MediaOnline Magazine

Thứ Ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
Thứ Ba ngày 29 tháng 9 năm 2020

Siêu thị số E-Magazine

Thông tin chung về dịch bệnh Wuhan coronavirus COVID-19

Thông tin chung về dịch bệnh Wuhan coronavirus COVID-19
March 15
23:47 2020

CẬP NHẬT NGÀY 28-9-2020

Theo số liệu cập nhật của trang Worldometer ngày 28-9-2020, cả thế giới ghi nhận đã có 33.354.658 người nhiễm virus (so với 33.298.944 người vào ngày hôm trước), có 7.686.808 người đang điều trị (active cases); trong đó có 65.007 người trong tình trạng nặng hay nguy kịch, chiếm 1% trong tổng số đang điều trị tại 213 nước và vùng lãnh thổ. Có 1.003.114 người chết (so với 1.002.158 người vào ngày hôm trước) tại 191 nước và vùng lãnh thổ.

VIỆT NAM:

Ngày 28-9-2020, Bộ Y tế Việt Nam cho biết có thêm 3 ca nhiễm SARS-CoV-2 mới, tất cả là người nước ngoài nhập cảnh tới từ Trung Quốc và Ấn Độ, được xách ly tại Phú Thọ (2) và Hà Nội (1) ngay sau khi vào Việt Nam. Việt Nam hiện có 1.077 bệnh nhân COVID-19. Việt Nam hiện có 999 bệnh nhân COVID-19 đã khỏi bệnh. Đến nay đã 26 ngày, Việt Nam không ghi nhận ca mắc COVID-19 mới ở cộng đồng.

Tính tới tối 28-9-2020, Việt Nam có 1.077 ca nhiễm virus SARS-CoV-2 (novel Coronavirus) gây bệnh dịch COVID-19 (gồm 996 người Việt Nam và 81 người nước ngoài – 3 người giai đoạn 1). Ngày 20-8-2020 là ngày đầu tiên Việt Nam vào nhóm nước có hơn 1.000 bệnh nhân COVID-19. Có 999 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh và có 35 bệnh nhân qua đời. Hiện đang điều trị cho 40 bệnh nhân (không tính 3 trường hợp BN418, BN453, và BN764 chưa xác định do chết sau khi có 3-4 âm tính). Đợt bùng phát dịch trong cộng đồng mới, còn gọi là “làn sóng dịch thứ 2”, của đại dịch COVID-19 ở Việt Nam có tâm dịch từ Đà Nẵng sau 99 ngày cả nước không phát hiện trường hợp nhiễm tại cộng đồng. Từ ca nhiễm đầu tiên trong cộng đồng là BN416 ở Đà Nẵng công bố ngày 25-7-2020, tổng cộng đến ngày 28-9-2020 đã có 551 trường hợp lây nhiễm trong nước có liên quan tới Đà Nẵng tại 15 tỉnh, thành phố.

15 tỉnh thành có ca nhiễm SARS-CoV-2 trong đợt bùng phát có liên quan tới Đà Nẵng từ ngày 25-7-2020 gồm: Đà Nẵng (389), Quảng Nam (97), Đắk Lắk (3), TP.HCM (8), Quảng Ngãi (5), Hà Nội (12), Thái Bình (1), Đồng Nai (2), Hà Nam (1), Lạng Sơn (4), Bắc Giang (6), Thanh Hóa (1), Quảng Trị (7), Hải Dương (17), Khánh Hòa (1).

Tổng cộng đến nay Việt Nam có 999 bệnh nhân COVID-19 đã khỏi bệnh (chiếm 92,75% tổng nhiễm). Giai đoạn 1 (từ 23-1 tới 5-3-2020) có 16 người nhiễm (tính từ ngày 23-1 đến ngày 13-2) đã khỏi bệnh. Ca cuối cùng của Giai đoạn 1 đã xuất viện ngày 23-2. Ở Giai đoạn 2, tới ngày 28-9-2020 có 983 bệnh nhân COVID-19 đã khỏi bệnh, trong đó có 69 người nước ngoài. Tất cả bệnh nhân sau khi xuất viện đều được tiếp tục cách ly theo dõi y tế trong 14 ngày.

Tới nay, Việt Nam có 35 bệnh nhân COVID-19 được Bộ Y tế công bố tử vong vì COVID-19.

DANH SÁCH CÁC BỆNH NHÂN COVID-19 QUA ĐỜI Ở VIỆT NAM (Click lên đây để mở danh sách)

  1. Ngày 31-7-2020 có ca mắc COVID-19 đầu tiên tử vong ở Việt Nam. Đó là BN428, nam, 70 tuổi, quê Quảng Nam, bệnh nhân điều trị mấy năm nay tại Đà Nẵng, được công bố mắc COVID-19 ngày 27-7, và ngày 30-7 được chuyển tới điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế.
  2. Chiều 31-7-2020 có thêm ca tử vong thứ 2 là BN437, nam, 61 tuổi, trú ở phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng; được công bố mắc COVID-19 ngày 28-7, và từ trần tại Bệnh viện Đà Nẵng.
  3. Sáng 1-8-2020 thêm ca tử vong thứ 3 là BN499, nữ, 68 tuổi, ở Bệnh viện Đà Nẵng, được công bố mắc COVID-19 ngày 31-7.
  4. Bệnh nhân BN524, nữ, 86 tuổi, quê Duy Xuyên, Quảng Nam, được công bố mắc COVJD-19 ngày 31-7, qua đời sáng 2-8 tại Bệnh viện Trung ương Huế sau khi từ Bệnh viện Quảng Nam chuyển ra – trước đó nằm viện tại Bệnh viện Da liễu Đà Nẵng.
  5. Bệnh nhân BN475, nữ, 83 tuổi, quê Đà Nẵng, được công bố mắc COVID-19 sáng 31-7-2020, từ trần sáng 2-8 tại Bệnh viện Đà Nẵng.
  6. Bệnh nhân COVID-19 tử vong thứ sáu là BN429, nữ, 53 tuổi, điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng, được công bố mắc bệnh COVID-19 ngày 27-7, qua đời lúc 16g30 chiều 2-8 tại Bệnh viện Đà Nẵng.
  7. Bệnh nhân BN426, nữ, 62 tuổi, quê quán Hòa Vang, Đà Nẵng; điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng, được công bố mắc bệnh COVID-19 ngày 27-7, chuyển ra Bệnh viện Trung ương Huế ngày 30-7; qua đời lúc 2g30 sáng 4-8.
  8. Bệnh nhân BN496, nam, 65 tuổi, quê quán Hòa Vang, Đà Nẵng; điều trị tại khoa Nội thận Bệnh viện Đà Nẵng trong 5 tháng và ra viện ngày 24-7-2020; có kết quả dương tính với SARS-COV-2 ngày 28-7 và được chuyển đến Khoa Y học Nhiệt đới, Bệnh viện Đà Nẵng cùng ngày và phải thở máy ngay; qua đời lúc 8g30 ngày 4-8.
  9. Bệnh nhân BN651, nữ, 67 tuổi, quê quán Duy Xuyên, Quảng Nam; từng điều trị tại Khoa Nội Thận, Bệnh viện Đà Nẵng và Bệnh viện Gia đình Đà Nẵng; có kết quả dương tính với SARS-CoV-2 ngày 2-8 và điều trị tại Khoa Y học Nhiệt đới, Bệnh viện Đà Nẵng; qua đời lúc 1g30 sáng 6-8-2020.
  10. Bệnh nhân  BN718, nữ, 67 tuổi, quê Cẩm Lệ (Đà Nẵng); vào cấp cứu tại Khoa Nội thần kinh – Bệnh viện Đà Nẵng ngày 3-8, và nghi nhiễm SARS-CoV-2; kết quả tại BV Đà Nẵng ngày 4-8 là dương tính; qua đời lúc 18g30 ngày 5-8; cuối giờ sáng 6-8, có kết quả khẳng định dương tính từ Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Đà Nẵng.
  11. Bệnh nhân BN456, nữ, 55 tuổi, địa chỉ Phường Hải Châu II, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; nhập viện tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ – Đà Nẵng do nghi nhiễm COVID-19 ngày 28-7-2020; có két quả xét nghiệm dương tính SARS-CoV-2 vào ngày 29-7; suy hô hấp cấp nặng và được chuyển đến Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế ngày 30-7; qua đời lúc 12g ngày 9-8-2020.
  12. Bệnh nhân BN430, nữ, 33 tuổi, ở Phường Hải Châu II, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; nhập viện điều trị tại Khoa Nội thận Bệnh viện Đà Nẵng được chẩn đoán viêm phổi cấp do COVID-19 ngày 23-7; có kết quả xét nghiệm dương tính ngày 26-7; trong số các bệnh nhân nặng được chuyển ra điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế ngày 3-7; qua đời lúc 0g30 ngày 10-8-2020.
  13. Bệnh nhân BN737, nữ, 47 tuổi, địa chỉ quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; được cách ly ngày 27-7 nhưng xét nghiệm âm tính; có kết quả xét nghiệm dương tính ngày 4-8 và điều trị tại khoa Hồi sức tích cực của Bệnh viện Đà Nẵng; được chuyển tới Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang điều trị ngày 6-8; qua đời lúc 1g15 ngày 10-8-2020.
  14. Bệnh nhân BN436, nam, 66 tuổi, quê quán Cẩm Lệ, Đà Nẵng; bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, chống độc, Bệnh viện Đà Nẵng từ ngày 6-7-2020; có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 ngày 26-7; được chuyển tới Bệnh viện Trung ương Huế, cơ sở 2 ngày 28-7; qua đời lúc 9g ngày 10-8-2020.
  15. Bệnh nhân BN522, nam, 68 tuổi, ở Thăng Bình, Quảng Nam; điều trị nhiều đợt tại khoa Thận Nội tiết Bệnh viện Đà Nẵng từ ngày 9-7-2020; ra viện và trở về Quảng Nam ngày 22-7; có kết quả dương tính với SARS-COV-2 ngày 30-7; trong số các bệnh nhân nặng ngày 31-7 được Quảng Nam chuyển đến Trung tâm cách ly và điều trị COVID-19 – Bệnh viện Trung ương Huế, cơ sở 2; qua đời lúc 17g30 ngày 10-8-2020.
  16. Bệnh nhân BN832, nam, 37 tuổi, ở Hướng Hóa, Quảng Trị; nhập viện điều trị tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Quảng Trị ngày 8-8; có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2 ngày 9-8; trở nặng được chuyển đến Trung tâm cách ly và điều trị COVID-19- Bệnh viện Trung ương Huế, cơ sở 2 ngày 10-8; qua đời lúc 10g30 ngày 11-8-2020. Đây là một ca lây trong cộng đồng đặc trưng. Anh là F1 của BN750. BN750 (nam, 28 tuổi ở Đông Hà Quảng Trị) được công bố dương tính ngày 7-8 là bạn (F1) của BN749 (nữ, 27 tuổi, ở Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị) được công bố dương tính cùng ngày 7-8 sau khi chị đi chăm sóc người thân tại Khoa Ngoại – Thần kinh, Bệnh viện Đà Nẵng từ ngày 17-7.
  17. Bệnh nhân BN431, nam, 55 tuổi; ở Hòa Khánh Bắc, Liên Chiểu (Đà Nẵng). Từ ngày 26 đến 30-7, ông nhập viện được điều trị và cách ly tại khoa Nội thận – Nội Tiết, Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 27-7, bệnh nhân có kết quả dương tính SARS-COV-2. Ngày 31-7, bệnh nhân được chuyển đến Trung tâm cách ly và điều trị COVID-19 – Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2. Ông qua đời lúc 0g30 ngày 12-8-2020.
  18. Bệnh nhân BN485, nữ, 52 tuổi, ở Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Từ ngày 15 đến ngày 31-7-2020, bà điều trị tại khoa Nội Tiết niệu, Bệnh viện Đà Nẵng được lấy mẫu xét nghiệm và ngày 30-7 có kết quả dương tính SARS-CoV-2. Ngày 31-7, bệnh nhân được chuyển đến Bệnh viện Phổi Đà Nẵng. Ngày 1-8, bệnh nhân suy hô hấp, khó thở được chuyển lại khoa Y học Nhiệt đới, Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 4-8, bệnh nhân được chuyển đến Trung tâm Y tế Hòa Vang tiếp tục điều trị trong tình trạng hôn mê. Bà qua đời lúc 19g ngày 12-8-2020.
  19. Bệnh nhân BN623, nữ, 83 tuổi, ở Điện Bàn, Quảng Nam. Từ ngày 27-7 đến 2-8-2020, bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa khu vực Quảng Nam, được cách ly và lấy mẫu xét nghiệm. Ngày 2-8, bệnh nhân có kết quả dương tính với SARS-COV-2, được chuyển đến Trung tâm Cách ly và điều trị COVID-19 – Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế Cơ sở 2. Bà qua đời lúc 18g ngày 12-8-2020.
  20. Bệnh nhân BN479, nam, 87 tuổi, ở Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Ngày 17-7-2020, bệnh nhân nhập viện điều trị tại khoa Nội thận-Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 27-7, bệnh nhân có kết quả SARS-CoV-2 dương tính. Ngày 31-7, bệnh nhân được chuyển sang Trung tâm Y tế Hòa Vang để điều trị. Ông qua đời lúc 21g ngày 12-8-2020.
  21. Bệnh nhân BN585, nữ, 61 tuổi, ở huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng. Ngày 10 tới 17-7-2020, bà đi khám tại Bệnh viện Đà Nẵng và nhập viện điều trị tại khoa Lão khoa. Ngày 18 tới 21-7, bà ở nhà có dấu hiệu sốt. Ngày 21 tới 28-7, bà nhập viện vào khoa Cấp cứu Bệnh viện Đà Nẵng, và được chuyển khoa Hồi sức tích cực – Chống độc. Ngày 29-7 tới 1-8, bệnh nhân được chuyển qua khoa Thận – Tiết niệu, sau đó chuyển sang khoa Ung bướu, Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 31-7, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm và có kết quả dương tính với SARS-CoV-2. Từ ngày 1 đến 6-8, bệnh nhân được chuyển cách ly và điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang. Ngày 6-8, bệnh nhân được đặt ECMO phổi nhân tạo và chuyển về Bệnh viện Phổi Đà Nẵng theo dõi. Bà qua đời lúc 22g ngày 12-8-2020.
  22. Bệnh nhân BN702, nam, 63 tuổi. Ông ở Đà Nẵng, có liên quan tới bệnh viện tại đây, và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 ngày 5-8-2020. Thông báo của Bộ Y tế sáng 15-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng, viêm phổi do COVID-19, trên bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.
  23. Bệnh nhân BN699, nam, 75 tuổi, ở Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng. Ông có liên quan tới bệnh viện tại Đà Nẵng, và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 chiều 5-8-2020. Ông qua đời tại Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang (Đà Nẵng). Thông báo của Bộ Y tế chiều 15-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19 biến chứng, suy hô hấp nặng, sốc nhiễm trùng ở bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo chu kỳ, tăng huyết áp, đái tháo đường type 2.
  24. Bệnh nhân BN575, nữ, 82 tuổi, địa chỉ Hải Châu – Thành phố Đà Nẵng. Bà có liên quan tới bệnh viện tại Đà Nẵng, và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 chiều 1-8-2020. Bà qua đời tại Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang (Đà Nẵng). Thông báo của Bộ Y tế sáng 16-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19 biến chứng suy hô hấp nặng, sốc nhiễm khuẩn ở bệnh nhân viêm màng não.
  25. Bệnh nhân BN698, nữ, 51 tuổi, địa chỉ phường Thuận Phước, Q. Hải Châu, Đà Nẵng. Bà có liên quan tới bệnh viện tại Đà Nẵng, và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 sáng 5-8-2020. Bà qua đời tại Bệnh viện Phổi Đà Nẵng. Thông báo của Bộ Y tế sáng 18-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19, nhồi máu cơ tim cấp biến chứng sốc nhiễm khuẩn, có nhiều bệnh nền, trong đó có ung thư buồng trứng di căn.
  26. Bệnh nhân BN666, nam, 93 tuổi, địa chỉ Thanh Khê – TP Đà Nẵng. Ông có liên quan tới bệnh viện tại Đà Nẵng, và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 chiều 4-8-2020. Ông qua đời lúc 17g20 ngày 22-8-2020 tại Bệnh viện Dã chiến Hòa Vang, Đà Nẵng. Thông báo của Bộ Y tế tối 22-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng, biến chứng của hoại tử cẳng chân phải do tắc mạch ở bệnh nhân viêm phổi do COVID-19 có tiền sử tăng huyết áp, suy tim, rung nhĩ, suy thận mạn, sa sút trí tuệ.
  27. Bệnh nhân BN577, nữ, 73 tuổi, ở Liên Chiểu (Đà Nẵng), bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 ngày 29-7. Bà được chuyển tới Bệnh viện Hòa Vang từ ngày 4-8. Bà qua đời lúc 10g40 ngày 23-8 tại Bệnh viện Dã chiến Hòa Vang (Đà Nẵng). Thông báo của Bộ Y tế chiều 23-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: biến chứng sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng do viêm phổi COVID-19 ở bệnh nền suy thận mạn giai đoạn cuối.
  28. Bệnh nhân BN758, nam, 36 tuổi, ở Đông Phú, Quế Sơn, Quảng Nam. Bệnh nhân điều trị tại bệnh viện ở Đà Nẵng và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 ngày 7-8. Anh qua đời tối 25-8-2020 tại Trung tâm Y tế Hòa Vang (Đà Nẵng). Thông báo của Bộ Y tế sáng 26-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19, sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, tăng huyết áp, suy tim.
  29. Bệnh nhân BN827, nam, 66 tuổi, ở Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Bệnh nhân điều trị tại bệnh viện ở Đà Nẵng và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 ngày 9-8. Ông qua đời sáng 26-8-2020 tại Trung tâm Y tế Hòa Vang (Đà Nẵng). Thông báo của Bộ Y tế chiều 26-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19, sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không phục hồi ở bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo chu kỳ, tăng huyết áp, suy tim, tai biến mạch máu não.
  30. Bệnh nhân BN696, nữ, 51 tuổi, ở Hải Châu, Đà Nẵng. Bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng từ ngày 19-7 vì tắc cầu động – tĩnh mạch (FAV) ở tay,và có tiền sử chạy thận nhân tạo 15 năm. Bệnh nhân là trường hợp F1, nguy cơ cao, được xét nghiệm PCR ngày 27-7, kết quả âm tính với SARS-CoV-2; và được xét nghiệm lại ngày 4-8 kết quả dương tính, chuyển Bệnh viện Hòa Vang ngày 5-8. Bà qua đời lúc 0 giờ 30 phút ngày 27-8-2020. Thông báo của Bộ Y tế sáng 27-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19 biến chứng sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không hồi phục ở bệnh nhân tăng huyết áp, suy thận mạn.
  31. Bệnh nhân BN996, nam, 28 tuổi, ở Quế Trung, Nông Sơn, Quảng Nam. Ngày 25-7-2020, anh đi cùng cha mẹ đến khám và nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Đức, đến khoảng 11 giờ cùng ngày, thì được chuyển đến điều trị tại Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 18-8, tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, anh được lấy mẫu dịch hầu họng (lần 4), gửi đến Bệnh viện Phổi Đà Nẵng xét nghiệm, và có kết quả xét nghiệm nghi ngờ với SARS-CoV-2. Ngày 19-8, Bệnh viện Phổi Đà Nẵng gửi mẫu xét nghiệm của bệnh nhân đến Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật thành phố để xét nghiệm khẳng định và tối cùng ngày có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2. Anh qua đời sáng 29-8 tại Bệnh viện Phổi Đà Nẵng. Thông báo của Bộ Y tế sáng 29-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi do COVID-19 biến chứng sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không hồi phục ở bệnh nhân bạch cầu cấp dòng Lympho, suy tủy giảm 3 dòng tế bào.
  32. Bệnh nhân BN957, nữ, 67 tuổi, ở Liên Chiểu, Đà Nẵng. Từ ngày 26-6 đến ngày 11-8-2020, bà đến khám và nhập viện tại Khoa Nội thận – Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng với tiền sử suy thận mạn; đái tháo đường type 2. Khoảng thời gian từ ngày 27 đến ngày 29-7, bà được lấy mẫu xét nghiệm dịch hầu họng (lần 1) và có kết quả âm tính với SARS-CoV-2. Ngày 15-8, bà được lấy mẫu xét nghiệm dịch hầu họng (lần 2) và có kết quả dương tính với SARS-CoV-2 chuyển bệnh viện Dã chiến Hòa Vang cách ly và điều trị. Bà qua đời lúc 8 giờ ngày 29-8-2020. Thông báo của Bộ Y tế chiều 29-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi nặng, suy hô hấp tiến triển (ADRS) do COVID-19 biến chứng sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không hồi phục ở bệnh nhân suy thận mạn, chạy thận nhân tạo chu kỳ; đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
  33. Bệnh nhân BN742, nam, 69 tuổi, ở quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Khoảng đầu tháng 7-2020, ông đến khám tại phòng khám bác sĩ L (hiện đang công tác tại Bệnh viện Đà Nẵng) – đường Chi Lăng, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng (không nhớ địa chỉ), sau đó lấy thuốc và về nhà. Từ ngày 1 đến ngày 4-8, ông chỉ cách ly ở nhà, chỉ tiếp xúc với những người trong gia đình, không đi đến nơi khác. Sáng 5-8, ông được vợ và con trai đưa đến khám tại khoa Cấp cứu, bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng bằng xe ô tô của gia đình. Tại đây ông được lấy dịch hầu họng xét nghiệm và có kết quả dương tính với SARS-CoV-2. Được công bố nhiễm virus vào sáng 6-8. Sáng 31-8, ông qua đời tại Bệnh viện Phổi Đà Nẵng. Thông báo của Bộ Y tế chiều 31-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi nặng, suy hô hấp tiến triển do COVID-19, biến chứng sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không hồi phục, nhồi máu cơ tim, suy thận mạn.
  34. Bệnh nhân BN1040, nam, 55 tuổi, ở Hòa Vang, TP Đà Nẵng. Đây là một ca “rới”, qua đời ngày 27-8, một ngày trước khi có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2, gia đình vẫn tiến hành mai táng như bình thường tới ngày 28-8 mới phải ngưng lại để cách ly và xử lý như bệnh nhân COVID-19 tử vong. Và tới ngày 31-8, ông mới được chính thức công bố tử vOng vì COVID-19. Ngày 23-7 đến 13-8, ông điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng, có tiền sử hội chứng Guillain barre, đái tháo đường type 2, suy kiệt, yếu tứ chi, phụ thuộc máy thở. Ngày 13-8, bệnh nhân được chuyển sang điều trị tại Bệnh viện 199 – Bộ Công an. Ngày 14-8, ông được lấy mẫu xét nghiệm tại Bệnh viện 199 cho kết quả âm tính với virus SARS-CoV-2. Bệnh nhân được xét nghiệm 3 lần âm tính với SARS-CoV-2 vào các ngày 1-8, 9-8 và 14-8. Từ ngày 14-8 đến 21-8, bệnh nhân điều trị tại khoa, tiếp xúc những người cùng phòng. Ngày 22-8 đến 27-8, bệnh nhân diễn biến nặng, cơ thể suy kiệt. Ngày 27-8, vào lúc 17g00, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 4; tới 22g00 do bệnh lý nền trở nặng, gia đình bệnh nhân xin được về nhà để chuẩn bị mai táng; và vào lúc 23g55, ông đã qua đời tại nhà. Ngày 28-8, bệnh nhân có kết quả dương tính với SARS-CoV-2. Lúc này, gia đình đang làm đám tang như người bình thường qua đời. Thông báo của Bộ Y tế chiều 31-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán lúc ra viện: suy hô hấp tuần hoàn, sốc nhiễm trùng ở bệnh nhân Hội chứng Guilain Barre, đái tháo đường type 2, suy kiệt nặng. Chẩn đoán tử vong hồi cứu: viêm phổi do COVID-19 biến chứng suy hô hấp tiến triển, sốc nhiễm trùng ở bệnh nhân có tiền sử Hội chứng Guilain Barre, đái tháo đường type 2, suy kiệt nặng.
  35. Bệnh nhân BN761, nữ, 83 tuổi. Từ ngày 26-6 đến 25-7-2020, bà đến khám và nhập viện tại Khoa Thận – Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 25-7, sau khi Đà Nẵng bùng phát đợt địch từ bệnh viện, bệnh nhân được cách ly và điều trị tại bệnh viện. Ngày 6-8, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật thành phố Đà Nẵng nhận được mẫu xét nghiệm dịch hầu họng của bệnh nhân và ngày 7-8 có kết quả dương tính với SARS-CoV-2. Bệnh nhân được chuyển đến cách ly, điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang. Ngày 18-8, bệnh nhân có xuất huyết tiêu hóa được nội soi phát hiện: Tổn thương u sùi loét 1/3 dưới thực quản đang rỉ máu. Bệnh nhân được điều trị hồi sức tích cực theo các phác đồ qua hội chẩn quốc gia, nhưng bệnh diễn biến nặng. Sáng ngày 3-9, bệnh nhân qua đời tại Trung tâm Y tế Hòa Vang. Thông báo của Bộ Y tế chiều 3-9 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: viêm phổi nặng, suy hô hấp tiến triển do COVID-19, biến chứng nhiễm khuẩn huyết ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối chạy thận nhân tạo chu kỳ, tăng huyết áp, xuất huyết tiêu hóa.

***** VỀ TRƯỜNG HỢP QUA ĐỜI CỦA BN418, BN453 VÀ BN764

• Chiều 26-8-2020, Bộ Y tế thông báo: Sáng ngày 26-8, Bộ phận thường trực đặc biệt chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế tại Thành phố Đà Nẵng đã thông tin về trường hợp bệnh nhân BN453, nữ, 56 tuổi, địa chỉ phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Đà Nẵng. Bà là bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng. Ngày 27-7-2020, bà được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả ngày 29-7 dương tính với SARS-CoV-2. Bệnh nhân đã được xét nghiệm âm tính 3 lần với SARS-CoV-2 vào ngày 19-8, 21-8, và 23-8 (theo quy định của WHO, bệnh nhân coronavirus có 2 lần xét nghiệm âm tính đúng quy trình là đủ điều kiện để được công bố khỏi bệnh). Tối 25-8, bệnh nhân tử vong tại Trung tâm Y tế Hòa Vang do các biến chứng của bệnh nền nặng. Tiền sử: COVID-19, tăng huyết áp, suy thận mạn giai đoạn cuối chạy thận chu kỳ, tai biến mạch máu não. Chẩn đoán khi tử vong: sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không phục hồi, viêm phổi, suy thận mạn tính giai đoạn cuối, suy tim, tai biến mạch máu não (thở máy 1 tháng liên tục thời gian qua). Bệnh nhân này cũng giống như trường hợp BN418 trước đó không được Bộ Y tế Việt Nam tính là bệnh nhân chết vì COVID-19, nên không phải là bệnh nhân tử vong số 29. Trong danh sách bệnh nhân COVID-19 của Bộ Y tế, hai trường hợp BN418 và BN453 được xếp vào tình trạng “Khác” (nghĩa là không phải tử vong, khỏi hay đang điều trị).

• Tối 18-8-2020, Bộ phận thường trực đặc biệt chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế tại Thành phố Đà Nẵng thông tin về trường hợp bệnh nhân BN418, nam, 61 tuổi, địa chỉ phường Thanh Bình, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Ông là người chăm sóc bố tại bệnh viện tại Đà Nẵng, và được công bố dương tính với SARS-CoV-2 đêm 25-7-2020. Bệnh nhân đã được xét nghiệm âm tính 4 lần với SARS-CoV-2 vào ngày 4-8, 10-8, 11-8, và 12-8. Ông qua đời ngày 12-8 tại Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2. Thông báo của Bộ Y tế tối 18-8 cho biết bệnh nhân này được chẩn đoán tử vong: choáng nhiễm trùng nhiễm độc, suy đa tạng không phục hồi, tăng huyết áp, đái tháo đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (tiền sử mắc COVID-19). Lẽ ra, bệnh nhân này không được công bố là tử vong vì COVID-19 do đã có tới 4 lần xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 trước khi qua đời. Theo bản khuyến cáo của WHO ban hành ngày 12-1-2020, tiêu chuẩn xuất viện phải bao gồm: bệnh nhân phục hồi về mặt lâm sàng và có hai lần kết quả RT-PCR âm tính trên các mẫu liên tiếp được thực hiện cách nhau ít nhất 24 giờ. Khuyến cáo này dựa trên kiến thức và kinh nghiệm đối với các bệnh do coronavirus khác trước đây, bao gồm cả SARS và MER. Tuy nhiên, do bệnh nhân này chưa được công bố khỏi bệnh và xuất viện nên vẫn được Bộ Y tế tính là bệnh nhân COVID-19 thứ 26 qua đời. WHO cũng đã ghi nhận đây là ca tử vong thứ 26 của Việt Nam. Chỉ có điều, tới chiều tối 19-8, Bộ Y tế Việt Nam lại không công nhận BN418 chết vì COVID-19. Hiện nay, Bộ Y tế xếp trường hợp BN418 vào tình trạng “khác”, không phải “đang điều trị”, “khỏi”, hay “tử vong”.

• Sáng 2-9-2020, Bộ phận thường trực đặc biệt chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế tại Thành phố Đà Nẵng thông tin về việc bệnh nhân BN764 tử vong. Bệnh nhân nam, 67 tuổi, địa chỉ Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Từ ngày 1-7 tới 13-7, ông nhập viện tại Khoa Nội thận – Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng. Sáng 14-7, bệnh nhân xuất viện. Ngày 15-7, bệnh nhân bị ngã nên nhập viện Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Đà Nẵng, sau đó chuyển qua điều trị tại Khoa Nội thận – Nội tiết cho đến ngày 28-7. Ngày 28-7, sau khi chạy thận xong, ông được chuyển đi cách ly tại khách sạn trên đường Hồ Nghinh, phường Phước Mỹ, quận Sơn trà, TP Đà Nẵng. Ngày 6-8, bệnh nhân được xét nghiệm dịch hầu họng. Ngày 7-8, kết quả xét nghiệm dương tính với virus SARS-CoV-2. Bệnh nhân được chuyển đi cách ly, điều trị Bệnh viện Dã chiến Hòa Vang trong tình trạng khó thở, suy kiệt nặng. Bệnh nhân đã được xét nghiệm âm tính 3 lần với SARS-CoV-2 vào ngày 30-8, 31-8, và 1-9. Tối 1-9-2020, ông qua đời tại Bệnh viện Dã chiến Hòa Vang do các biến chứng của bệnh nền nặng. Chẩn đoán khi tử vong: sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng không phục hồi, viêm phổi ở bệnh nhân suy thận mạn, chạy thận nhân tạo chu kỳ,… Hiện nay, Bộ Y tế xếp trường hợp BN764 vào tình trạng “khác”, không phải “đang điều trị”, “khỏi”, hay “tử vong”.

 

Thông tin chi tiết về các ca bệnh COVID-19 ở Việt Nam.

 

THẾ GIỚI ĐÃ CÓ HƠN 33 TRIỆU NGƯỜI NHIỄM CORONAVIRUS SARS-COV-2

Nửa đêm 26-9-2020, trang Worldometer cập nhật thế giới đã vượt qua mốc 33 triệu người nhiễm coronavirus SARS-CoV-2 tại 213 nước và vùng lãnh thổ. Con số cụ thể là 33.047.067 bệnh nhân COVID-19. Tốc độ vẫn tăng khủng, chỉ mất có 3 ngày để có thêm 1 triệu ca nhiễm mới (mốc 32 triệu người bị vượt vào đêm 24-9).

Vào lúc 00g08 GMT ngày 27-9-2020, Worldometer ghi nhận thế giới có 998.167 bệnh nhân COVID-19 đã bị tử vong tại 191 nước và vùng lãnh thổ.

Như vậy thế giới đang mấp mé mốc 1 triệu người chết vì COVID-19. Ông Mike Ryan, người đứng đầu chương trình khẩn cấp của cơ quan LHQ, vừa nói trong một cuộc họp báo rằng: “Nếu  chúng ta không phối hợp và làm tất cả những việc có thể,  2 triệu người sẽ chết là điều có thể  xảy ra.”

Nội trong ngày 26-9, thế giới có thêm 294.650 ca nhiễm mới và thêm 5.306 ca tử vong mới.

Mỹ đã vượt mốc 7 triêu ca nhiễm và 200.000 người chết. Kế đó là Ấn Độ có 5,9 triệu ca nhễm và hơn 91.000 người chết. Brazil thứ ba với 4,7 triệu ca nhiễm và 139.000 người chết. Nga thứ tư với 1,1 triệu ca nhiễm và 19.000 người chết.

Tốc độ tăng ca nhiễm ở Ấn Độ, nước đông dân thứ nhì thế giới (hơn 1,3 tỷ người) tiếp tục ở mức chóng mặt. Từ ngày 8-9 tới ngày 26-9, nước này chỉ có 1 ngày có dưới 80.000 ca nhiễm mới/ngày, có tới 10 ngày có hơn 90.000 ca nhiễm mới/ngày.

Châu Âu đang nóng trở lại với Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Nga,… có số ca nhiễm mới hàng ngày tăng cao. Ngày 25-9-2020 Pháp đã vào danh sách các nước có 500.000 bệnh nhân COVID-19 (hiện gồm 11 nước). Trong đợt dịch thứ 2 từ ngày 22-7 tới ngày 25-9 có 28 ngày có trên 5.000 ca nhiễm mới/ngày, trong đó có 9 ngày có hơn 10.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 12-9 là ngày đầu tiên vượt mốc 10.000 ca nhiễm mới/ngày (10.561 người). Kỷ lục là 16.096 ca nhiễm mới vào ngày 24-9. Trong khi đó, Anh từ ngày 6-9 bắt đầu nóng lại với 2.988 ca nhiễm và tới ngày 26-9 không có ngày nào dưới 2.000 ca nhiễm mới, trong đó có 8 ngày có hơn 4.000 ca nhiễm mới/ngày và tứ ngày 23-9 tới 26-9 có liên tiếp 4 ngày hơn 6.000 ca nhiễm mới/ngày.

Ở Đông Nam Á, Philippines vẫn dẫn đầu về tổng ca nhiễm và ngày 26-9 đã vượt mốc 300.000 ca nhiễm. Từ ngày 30-7 tới 26-9, nước này có 45 ngày hơn 3.000 ca nhiễm mới/ngày, 4 ngày hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày, kỷ lục là 6.871 ca nhiễm mới vào ngày 10-8. Indonesia thứ nhì, đã vượt 271.000 ca nhiễm, và từ 28-8 tới nay chỉ có 4 ngày dưới 3.000 ca nhiễm mới/ngày; và có 7 ngày hơn 4.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 4.823 ca nhiễm mới trong ngày 25-9. Đặc biệt, Myanmar đang nóng bỏng. Trong đợt 2 từ ngày 19-8 tới 26-9 đã có thêm 9.596 ca nhiễm mới; trong khi đó, từ khi ghi nhận 2 ca đầu tiên vào ngày 23-3 tới ngày 19-8 chỉ có 395 ca nhiễm.

Tốc độ tăng số người nhiễm vẫn đang vùn vụt. Kể từ khi Worldometer ghi nhận thống kê từ ngày 22-1-2020

SỐ BỆNH NHÂN COVID-19

NGÀY GHI NHẬN

SỐ NGÀY ĐỂ ĐẠT MỐC

GHI CHÚ

580

22-01-2020

 

Ngày bắt đầu ghi nhận

100.000

06-03-2020

44

 

500.000

26-03-2020

20

 

1 triệu

02-04-2020

7

 

2 triệu

15-04-2020

13

 

3 triệu

27-04-2020

12

 

4 triệu

08-05-2020

11

 

5 triệu

20-05-2020

12

 

6 triệu

29-05-2020

9

 

7 triệu

07-06-2020

9

 

8 triệu

15-06-2020

8

 

9 triệu

21-06-2020

6

 

10 triệu

27-06-2020

6

 

11 triệu

03-07-2020

6

 

12 triệu

08-07-2020

5

 

13 triệu

12-07-2020

4

 

14 triệu

17-07-2020

5

 

15 triệu

21-07-2020

4

 

16 triệu

25-07-2020

4

 

17 triệu

29-07-2020

4

 

18 triệu

01-08-2020

3

 

19 triệu

06-08-2020

5

 

20 triệu

09-08-2020

3

 

21 triệu

13-08-2020

4

 

22 triệu

17-08-2020

4

 

23 triệu

21-08-2020

4

 

24 triệu

25-08-2020

4

 

25 triệu

29-08-2020

4

 

26 triệu

02-09-2020

4

 

27 triệu

06-09-2020

4

 

28 triệu

09-09-2020

3

 

29 triệu

13-09-2020

4

 

30 triệu

16-09-2020

3

 

31 triệu

20-09-2020

4

 

32 triệu

24-09-2020

4

 

33 triệu

27-09-2020

3

 

Có nghĩa là, trong giai đoạn này, chỉ trong 3- 5 ngày là thế giới có thêm 1 triệu người nữa nhiễm virus corona chủng mới bùng phát từ Trung Quốc được cho là vào hồi tháng 12-2019.

Số người bệnh COVID-19 chết trên thế giới ngày 27-9-2020 vượt mốc 1 triệu người (1.000.367). Số liệu tử vong vì COVID-19 bắt đầu được trang Worldometer ghi nhận từ ngày 22-1-2020 với 17 người; tới 10-2 vượt mốc 1.000 người (1.018 người); ngày 13-3 vượt mốc 5.000 người (5.436 người); ngày 19-3 vượt mốc 10.000 người (10.139 người); ngày 1-4 vượt mốc 50.000 người (50.128 người); ngày 9-4 vượt mốc 100.000 người (102.324 người); ngày 24-4 vượt mốc 200.000 người (203.343 người); ngày 13-5 vượt mốc 300.000 người (304.606 người); ngày 6-6 vượt mốc 400.000 người (402.741 người). Tới ngày 27-6, số tử vong đã vượt mốc 500.000 người (501.280 người), ngày 18-7-2020 vượt mốc 600.000 người (600.156), ngày 4-8-2020 vượt mốc 700.000 người (703.455), ngày 21-8-2020 vượt mốc 800.000 người (802.502), ngày 8-9-2020 vượt mốc 900.000 người (901.079).

 

THẾ GIỚI CÓ 128 NGÀY CÓ THÊM HƠN 100.000 CA NHIỄM MỚI/NGÀY

Ngày 27-9-2020 là ngày thứ 128 từ khi bùng phát đại dịch COVID-19 có số nhiễm novel coronavirus mới hơn 100.000 người/ngày. Đặc biệt đáng chú ý là từ ngày 27-5 tới nay, thế giới có tới 123 ngày liên tiếp có hơn 100.000 ca nhiễm mới/ngày.

SỐ NGÀY THẾ GIỚI CÓ THÊM HƠN 100.000 NGƯỜI NHIỄM MỚI VIRUS SARS-COV-2 MỖI NGÀY

(Các số liệu này có thể thay đổi theo thống kê mới cập nhật – nếu cần dùng số liệu của những ngày trước, xin tham khảo ở đây)

NGÀY

SỐ NGƯỜI NHIỄM MỚI

1

20-5-2020

103.266

2

21-5-2020

108.429

3

22-5-2020

108.954

4

23-5-2020

100.509

5

27-5-2020

107.555

6

28-5-2020

117.768

7

29-5-2020

126.947

8

30-5-2020

125.473

9

31-5-2020

109.927

10

1-6-2020

105.741

11

2-6-2020

116.428

12

3-6-2020

121.379

13

4-6-2020

131.443

14

5-6-2020

131.414

15

6-6-2020

129.641

16

7-6-2020

114.912

17

8-6-2020

108.649

18

9-6-2020

122.013

19

10-6-2020

136.912

20

11-6-2020

139.267

21

12-6-2020

143.408

22

13-6-2020

135.260

23

14-6-2020

124.528

24

15-6-2020

126.078

25

16-6-2020

144.134

26

17-6-2020

146.595

27

18-6-2020

141.612

28

19-6-2020

182.580

29

20-6-2020

158.041

30

21-6-2020

131.080

31

22-6-2020

140.079

32

23-6-2020

164.516

33

24-6-2020

174.308

34

25-6-2020

181.204

35

26-6-2020

195.410

36

27-6-2020

178.388

37

28-6-2020

164.649

38

29-6-2020

162.049

39

30-6-2020

175.351

40

1-7-2020

199.211

41

2-7-2020

210.186

42

3-7-2020

214.889

43

4-7-2020

196.318

44

5-7-2020

178.901

45

6-7-2020

172.623

46

7-7-2020

209.108

47

8-7-2020

214.459

48

9-7-2020

224.530

49

10-7-2020

238.176

50

11-7-2020

217.410

51

12-7-2020

199.513

52

13-7-2020

197.588

53

14-7-2020

220.220

54

15-7-2020

235.595

55

16-7-2020

249.668

56

17-7-2020

240.935

57

18-7-2020

227.018

58

19-7-2020

222.733

59

20-7-2020

206.448

60

21-7-2020

240.665

61

22-7-2020

281.376

62

23-7-2020

276.567

63

24-7-2020

289.873

64

25-7-2020

261.801

65

26-7-2020

225.125

66

27-7-2020

219.374

67

28-7-2020

249.633

68

29-7-2020

289.937

69

30-7-2020

287.561

70

31-7-2020

291.631

71

1-8-2020

259.867

72

2-8-2020

224.558

73

3-8-2020

200.969

74

4-8-2020

255.116

75

5-8-2020

272.914

76

6-8-2020

283.975

77

7-8-2020

283.784

78

8-8-2020

271.034

79

9-8-2020

225.647

80

10-8-2020

219.201

81

11-8-2020

268.715

82

12-8-2020

287.957

83

13-8-2020

287.393

84

14-8-2020

288.626

85

15-8-2020

265.588

86

16-8-2020

217.562

87

17-8-2020

202.412

88

18-8-2020

259.174

89

19-8-2020

275.679

90

20-8-2020

271.166

91

21-8-2020

262.941

92

22-8-2020

265.945

93

23-8-2020

209.841

94

24-8-2020

213.727

95

25-8-2020

248.379

96

26-8-2020

273.724

97

27-8-2020

273.514

98

28-8-2020

285.156

99

29-8-2020

260.271

100

30-8-2020

223.149

101

31-8-2020

248.689

102

1-9-2020

262.894

103

2-9-2020

288.166

104

3-9-2020

290.377

105

4-9-2020

307.259

106

5-9-2020

278.605

107

6-9-2020

241.249

108

7-9-2020

204.904

109

8-9-2020

249.053

110

9-9-2020

289.351

111

10-9-2020

304.112

112

11-9-2020

317.679

113

12-9-2020

291.498

114

13-9-2020

253.865

115

14-9-2020

249.290

116

15-9-2020

280.879

117

16-9-2020

308.538

118

17-9-2020

313.891

119

18-9-2020

322.648

120

19-9-2020

298.353

121

20-9-2020

254.856

122

21-9-2020

232.574

123

22-9-2020

270.987

124

23-9-2020

309.235

125

24-9-2020

308.224

126

25-9-2020

317.951

127

26-9-2020

294.650

128

27-9-2020

251.903

Kỷ lục về số ca nhiễm mới trong ngày là 322.648 người vào ngày 18-9-2020. Ngày 20-5 (thay vì 24-4 như số liệu từ ngày 13-8 về trước), lần đầu tiên vượt mốc 100.000 ca nhiễm mới/ngày, với 103.218 người, và tới ngày 27-9 có 128 ngày từ đầu dịch có hơn 100.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 19-6, lần đầu tiên thế giới vượt mốc 150.000 ca nhiễm/ngày, với 182.706 người, và tới ngày 27-9 có 99 ngày có số ca nhiễm mới hơn 150.000 người/ngày. Ngày 2-7, lần đầu tiên thế giới có hơn 200.000 ca nhiễm mới/ngày và tới ngày 27-9 có 83 ngày từ đầu dịch có số ca nhiễm mới hơn 200.000 người/ngày (có 49 ngày hơn 250.000 ca nhiễm mới/ngày và 9 ngày hơn 300.000 ca nhiễm mới/ngày).

Tình hình nhiễm mới vẫn đang rất căng. Từ ngày 26-3-2020 tới nay, chưa ngày nào có số ca nhiễm mới dưới 60.000 người.

CÁC NƯỚC CÓ SỐ CA NHIỄM MỚI TRONG NGÀY HƠN 5.000 NGƯỜI

Ngày 27-9-2020:

  1. Ấn Độ có 82.767 ca nhiễm mới và thêm 1.040 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 33.782 ca nhiễm mới và thêm 276 người chết. Ngày đầu tiên từ 5-7 có số tử vong/ngày dưới 300 người. Ngày thứ 44 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 14.194 ca nhiễm mới và thêm 335 người chết.
  4. Pháp có thêm 11.123 ca nhiễm mới và thêm 27 người chết. Ngày thứ 30 từ ngày 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  5. Argentina có thêm 8.841 ca nhiễm mới và thêm 206 người chết.
  6. Nga có thêm 7.867 ca nhiễm mới và thêm 99 người chết. Ngày thứ 24 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  7. Colombia có thêm 7.018 ca nhiễm mới và thêm 192 người chết.
  8. Anh có thêm 5.693 ca nhiễm mới và thêm 17 người chết. Ngày thứ 5 liên tiếp kể từ ngày 7-5 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  9. Mexico có thêm 5.573 ca nhiễm mới và thêm 399 người chết.
  10. Peru có thêm 5.160 ca nhiễm mới và thêm 120 người chết.

Ngày 26-9-2020:

  1. Ấn Độ có 89.010 ca nhiễm mới và thêm 1.124 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 43.206 ca nhiễm mới và thêm 737 người chết. Ngày thứ 43 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 25.536 ca nhiễm mới và thêm 732 người chết.
  4. Pháp có thêm 14.412 ca nhiễm mới và thêm 39 người chết. Ngày thứ 29 từ ngày 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  5. Argentina có thêm 11.249 ca nhiễm mới và thêm 335 người chết.
  6. Israel có thêm 9.201 ca nhiễm mới và thêm 29 người chết. Ngày thứ 5 vào danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  7. Colombia có thêm 7.721 ca nhiễm mới và thêm 193 người chết.
  8. Nga có thêm 7.523 ca nhiễm mới và thêm 169 người chết. Ngày thứ 23 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  9. Anh có thêm 6.042 ca nhiễm mới và thêm 34 người chết. Ngày thứ 4 liên tiếp kể từ ngày 7-5 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  10. Peru có thêm 5.558 ca nhiễm mới và thêm 105 người chết.
  11. Mexico có thêm 5.401 ca nhiễm mới và thêm 405 người chết.

Ngày 25-9-2020:

  1. Ấn Độ có 85.468 ca nhiễm mới và thêm 1.093 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 53.629 ca nhiễm mới và thêm 895 người chết. Ngày thứ 42 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 32.670 ca nhiễm mới và thêm 826 người chết.
  4. Pháp có thêm 15.797 ca nhiễm mới và thêm 150 người chết. Ngày thứ 28 từ ngày 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  5. Argentina có thêm 12.969 ca nhiễm mới và thêm 442 người chết.
  6. Colombia có thêm 7.494 ca nhiễm mới và thêm 179 người chết.
  7. Nga có thêm 7.212 ca nhiễm mới và thêm 108 người chết. Ngày thứ 22 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  8. Anh có thêm 6.873 ca nhiễm mới và thêm 35 người chết. Ngày thứ 3 liên tiếp kể từ ngày 7-5 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  9. Israel có thêm 5.784 ca nhiễm mới và thêm 34 người chết. Lần thứ 4 vào danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  10. Peru có thêm 5.654 ca nhiễm mới và thêm 99 người chết.
  11. Mexico có thêm 5.408 ca nhiễm mới và thêm 490 người chết. Trở lại danh sách sau 4 ngày có dưới 5.000 ca nhiễm mới/ngày.

Ngày 24-9-2020:

  1. Ấn Độ có 85.919 ca nhiễm mới và thêm 1.144 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 45.355 ca nhiễm mới và thêm 942 người chết. Ngày thứ 41 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 32.129 ca nhiễm mới và thêm 818 người chết.
  4. Pháp có thêm 16.096 ca nhiễm mới và thêm 52 người chết. Ngày thứ 27 từ ngày 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  5. Argentina có thêm 13.467 ca nhiễm mới và thêm 390 người chết.
  6. Tây Ban Nha có thêm 10.653 ca nhiễm mới và thêm 84 người chết.
  7. Israel có thêm 7.425 ca nhiễm mới và thêm 53 người chết. Lần thứ ba vào danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày (giảm mạnh so với 11.316 ca nhiễm mới của ngày hôm trước).
  8. Anh có thêm 6.634 ca nhiễm mới và thêm 40 người chết. Ngày thừ 2 liên tiếp kể từ ngày 7-5 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  9. Nga có thêm 6.595 ca nhiễm mới và thêm 149 người chết. Ngày thứ 21 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  10. Colombia có thêm 6.555 ca nhiễm mới và thêm 178 người chết.
  11. Peru có thêm 6.235 ca nhiễm mới và thêm 68 người chết. Trở lại danh sách sau 2 ngày có dưới 5.000 ca nhiễm mới/ngày.

Ngày 23-9-2020:

  1. Ấn Độ có 89.688 ca nhiễm mới và thêm 1.152 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 41.616 ca nhiễm mới và thêm 1.112 người chết. Ngày thứ 40 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 32.445 ca nhiễm mới và thêm 906 người chết.
  4. Pháp có thêm 13.072 ca nhiễm mới và thêm 43 người chết. Ngày thứ 26 từ ngày 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  5. Argentina có thêm 12.625 ca nhiễm mới và thêm 424 người chết.
  6. Israel có thêm 11.316 ca nhiễm mới và thêm 40 người chết. Kỷ lục mới về số người nhiễm mới/ngày và lần thứ hai vào danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày (tăng vọt so với 2.445 ca nhiễm mới của ngày hôm trước).
  7. Tây Ban Nha có thêm 11.289 ca nhiễm mới và thêm 130 người chết.
  8. Colombia có thêm 6.731 ca nhiễm mới và thêm 176 người chết.
  9. Nga có thêm 6.431 ca nhiễm mới và thêm 150 người chết. Ngày thứ 20 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  10. Anh có thêm 6.178 ca nhiễm mới và thêm 37 người chết. Lần đầu tiên kể từ ngày 7-5 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  11. Peru có thêm 6.149 ca nhiễm mới và thêm 98 người chết. Trở lại danh sách sau 2 ngày có dưới 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  12. Iraq có thêm 5.055 ca nhiễm mới và thêm 72 người chết. Lần thứ hai có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.

Ngày 22-9-2020:

  1. Ấn Độ có 80.091 ca nhiễm mới và thêm 1.056 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 35.696 ca nhiễm mới và thêm 969 người chết. Ngày thứ 39 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 35.252 ca nhiễm mới và thêm 809 người chết.
  4. Argentina có thêm 12.027 ca nhiễm mới và thêm 470 người chết.
  5. Tây Ban Nha có thêm 10.799 ca nhiễm mới và thêm 241 người chết. Trở lại danh sách sau 5 ngày có dưới 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  6. Pháp có thêm 10.008 ca nhiễm mới và thêm 78 người chết. Ngày thứ 25 từ 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  7. Colombia có thêm 7.102 ca nhiễm mới và thêm 172 người chết.
  8. Nga có thêm 6.215 ca nhiễm mới và thêm 160 người chết. Ngày thứ 19 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.

Ngày 21-9-2020:

  1. Ấn Độ có 74.493 ca nhiễm mới và thêm 1.056 người chết. (Số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày và về số ca tử vong/ngày.)
  2. Mỹ có thêm 36.372 ca nhiễm mới và thêm 388 người chết. Ngày thứ 38 sau nhiều ngày, Mỹ không đứng số 1 thế giới về số ca nhiễm mới/ngày.
  3. Brazil có thêm 15.454 ca nhiễm mới và thêm 455 người chết.
  4. Argentina có thêm 8.782 ca nhiễm mới và thêm 429 người chết.
  5. Nga có thêm 6.196 ca nhiễm mới và thêm 71 người chết. Ngày thứ 18 liên tiếp từ ngày 15-8 tới nay trở lại danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày.
  6. Colombia có thêm 5.359 ca nhiễm mới và thêm 189 người chết.
  7. Pháp có thêm 5.298 ca nhiễm mới và thêm 53 người chết. Ngày thứ 24 từ 26-8 có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày.

Thế giới trải qua một ngày 27-9-2020 với số người nhiễm và chết vẫn ở mức rất cao, có thêm 251.903 ca nhiễm mới (so với 294.624 người của ngày hôm trước), và thêm 3.873 người chết (so với 5.306 người của ngày hôm trước). Ngày thứ 83 từ đầu dịch có số ca nhiễm mới hơn 200.000 người/ngày.

Ghi nhận vào ngày 28-9-2020 có 10 nước và vùng lãnh thổ đã điều trị khỏi, không còn bệnh nhân COVID-19. Trong tổng số 213 nước và vùng lãnh thổ có người bệnh COVID-19, hiện chỉ có 22 nước và vùng lãnh thổ chưa có tử vong (ngày 24-7 có thêm Uganda và ngày 31-7 có thêm Việt Nam có ca tử vong đầu tiên).

Tình hình hiện nay là so với tổng số nhiễm (33.354.658 người), tỷ lệ người chết ngày càng giảm dần trong khi tỷ lệ người khỏi bệnh cũng tăng dần. Ngày 28-9 ghi nhận có 1.003.114 người chết (chiếm 3,00% so với tổng nhiễm) ở 191 nước và vùng lãnh thổ; và 24.664.736 người đã được khỏi bệnh (chiếm 73,94% so với tổng nhiễm).

Hiện có 213 nước và vùng lãnh thổ có người mắc bệnh COVID-19 (thế giới có 193 quốc gia thành viên Liên Hiệp Quốc). Cho tới hôm nay, toàn bộ Châu Mỹ 35 nước, Châu Âu 49 nước, Châu Phi 54 nước đều có coronavirus.

Cả thế giới tới nay chỉ còn 2 nước Châu Á (North Korea, và Turkmenistan) và 10 nước Châu Đại dương (Kiribati, Marshall Islands, Micronesia, Nauru, Palau, Samoa, Solomon Islands, Tonga, Tuvalu, Vanuatu) là chưa có báo cáo ca nhiễm virus SARS-CoV-2 nào.

Ngày 28-9, có 4 nước từ 1 triệu ca nhiễm trở lên (Mỹ, Brazil, Ấn Độ và Nga); 38 nước có từ 100.000 ca nhiễm trở lên gồm Ai Cập, Anh, Ấn Độ, Argentina, Bangladesh, Bỉ, Bolivia, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Dominican Republic, Đức, Ecuador, Hà Lan, Indonesia, Iran, Iraq, Israel, Kazakhstan, Kuwait, Mexico, Morocco, Mỹ, Nam Phi, Nga, Pakistan, Panama, Peru, Pháp, Philippines, Romania, Qatar, Saudi Arabia, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine và Ý. Có 11 nước trên 500.000 ca nhiễm (Mỹ, Brazil, Ấn Độ, Nga, Colombia, Peru, Tây Ban Nha, Mexico, Argentina, Nam Phi, Pháp). Có 25 nước có trên 200.000 ca nhiễm (Ấn Độ, Anh, Argentina, Ba Lan, Bangladesh, Brazil, Chile, Colombia, Czechia, Đức, Indonesia, Iran, Iraq, Israel, Mexico, Mỹ, Nam Phi, Nga, Pakistan, Peru, Pháp, Philippines, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Saudi Arabia, Ukraine và Ý). Có 60 nước (Ai Cập, Algeria, Anh, Ấn Độ, Argentina, Bahrain, Bangladesh, Belarus, Bỉ, Bồ Đào Nha, Bolivia, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Costa Rica, Dominican Republic, Đức, Ecuador, Ethiopia, Guatemala, Hà Lan, Honduras, Indonesia, Iran, Iraq, Israel, Kazakhstan, Kuwait, Mexico, Moldova, Morocco, Mỹ, Nam Phi, Nepal, Nga, Nhật Bản, Nigeria, Oman, Pakistan, Panama, Peru, Pháp, Philippines, Qatar, Romania, Saudi Arabia, Singapore, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Trung Quốc, UAE, Ukraine, Uzbekistan, Venezuela và Ý) có số người nhiễm từ 50.000 trở lên.

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
World33,354,658+55,7141,003,114+95624,664,7367,686,80865,0774,279128.7
1USA7,321,465+122209,454+14,560,7422,551,26914,13022,088632104,336,229314,765331,473,384
2India6,079,350+6,00295,606+325,017,534966,2108,9444,3956971,967,23052,0271,383,271,092
3Brazil4,732,309141,7764,060,088530,4458,31822,22566617,900,00084,067212,925,036
4Russia1,159,573+8,13520,385+61945,920193,2682,3007,94514045,400,000311,066145,949,784
5Colombia813,05625,488711,47276,0962,22015,9385003,636,86871,29351,013,271
6Peru805,30232,262664,490108,5501,37024,3439753,850,122116,38333,081,592
7Spain735,19831,232N/AN/A1,46515,72366811,820,505252,79546,759,213
8Mexico730,317+3,88676,430+187523,831130,0562,3855,6505911,671,18912,929129,258,499
9Argentina711,32515,749565,935129,6413,60415,7043481,905,36142,06545,295,750
10South Africa670,76616,398603,72150,64753911,2762764,143,46669,65259,487,798
11France538,56931,72794,891411,9511,0988,24748610,556,474161,63965,308,767
12Chile457,90112,641431,70413,55688823,9046603,228,414168,53519,155,801
13Iran449,960+3,51225,779+190376,53147,6504,0685,3413063,959,78347,00084,250,361
14UK434,96941,988N/AN/A2626,39961823,188,836341,15067,972,591
15Bangladesh360,555+1,4075,193+32272,07383,2892,184311,921,38211,639165,084,336
16Iraq353,566+4,1169,052+62284,78459,7305328,7442242,220,91354,92640,434,573
17Saudi Arabia333,648+4554,712+29317,84611,0901,0349,5481356,392,497182,94134,943,001
18Turkey314,4337,997275,63030,8061,5833,7199510,037,700118,70984,557,198
19Pakistan310,841+5666,466+9296,0228,3534511,401293,449,54115,545221,906,243
20Italy309,87035,835224,41749,6182545,12759311,087,064183,43960,439,986
21Philippines307,288+3,0735,381+37252,66549,2421,7582,795493,624,62032,972109,929,959
22Germany286,893+5559,535+1250,80026,5583253,42211415,642,654186,55783,849,223
23Indonesia278,722+3,50910,473+87206,87061,3791,016383,239,24411,813274,219,048
24Israel231,0261,466159,93169,62976725,1181593,424,497372,3259,197,590
25Ukraine201,305+2,6713,996+3788,453108,8561774,610922,189,92650,14943,668,725
26Canada153,1259,268131,09812,759974,0492457,117,709188,19037,821,986
27Ecuador134,74711,279112,29611,1723557,610637418,78523,65117,706,909
28Bolivia133,901+3097,858+3093,79132,2527111,434671297,17625,37611,711,085
29Qatar125,311+227214122,2092,8885544,63076764,925272,4282,807,805
30Romania123,944+1,2714,748+3099,34419,8525576,4532472,372,340123,52119,205,890
31Morocco117,6852,06995,59120,0253693,179562,553,35068,98137,015,500
32Netherlands114,540+2,9146,380+6N/AN/A1446,6813722,240,526130,68817,144,127
33Belgium114,179+1,3769,980+619,27584,9241359,8418603,135,283270,23911,601,889
34Dominican Republic111,3862,09585,96523,32620510,243193470,26143,24610,874,092
35Panama110,5552,34087,21521,00010825,527540468,323108,1344,330,939
36Kazakhstan107,775+521,699102,7363,3402215,723902,895,805153,78218,830,569
37Kuwait103,981+437605+495,5117,86512524,263141738,783172,3864,285,636
38Egypt102,8405,88395,0801,877411,00057135,0001,313102,791,164
39Oman98,057+607924+1588,2348,89920119,089180376,70073,3315,136,957
40UAE92,095+626413+181,46210,2209,285429,503,699958,1269,919,053
41Sweden90,9235,880N/AN/A158,9895811,532,632151,52810,114,527
42Guatemala90,0923,22978,6988,16555,007179314,08617,45517,994,051
43Poland88,636+1,3062,447+1568,42017,7691302,343653,267,84486,36837,836,435
44China85,372+214,63480,5531853593160,000,000111,1631,439,323,776
45Japan81,6901,54574,6075,538160646121,951,24915,439126,381,092
46Belarus77,946+337822+474,1672,9578,250871,835,232194,2349,448,561
47Honduras75,109+5612,289+126,37446,446157,555230176,80417,7839,942,102
48Nepal74,745+1,351481+454,64019,6242,55416998,40734,12129,261,038
49Portugal73,6041,95347,64724,004897,2241922,501,955245,54510,189,388
50Ethiopia73,3321,17030,36341,799249634101,256,18210,864115,629,543
51Venezuela72,69160662,4279,6582082,558211,936,52068,14928,416,102
52Costa Rica72,04982827,76043,46123814,112162219,82343,0585,105,333
53Bahrain69,361243+162,8876,2316040,4411421,407,572820,6841,715,120
54Czechia64,59760631,26832,7231816,029571,325,289123,69910,713,834
55Nigeria58,3241,10849,7947,42272815505,5562,438207,334,390
56Singapore57,715+152757,3673219,84752,692,047459,2795,861,460
57Uzbekistan55,776+456460+252,3242,9922831,661141,377,91541,02833,584,970
58Switzerland52,646+7822,06442,7007,882386,0722381,349,159155,6148,669,932
59Algeria51,0671,71435,86013,493221,1603944,038,727
60Moldova50,8751,28737,84211,74659212,619319260,49264,6124,031,657

CÁC NƯỚC CÓ HƠN 500.000 BỆNH NHÂN COVID-19

  1. Mỹ (331 triệu dân) ngày 20-9 đã vượt mốc 7 triệu bệnh nhân COVID-19 (ngày 27-4 vượt mốc 1 triệu người, ngày 7-6 vượt mốc 2 triệu người, ngày 6-7 vượt mốc 3 triệu người, ngày 21-7 vượt mốc 4 triệu người, ngày 6-8 vượt mốc 5 triệu người, ngày 26-8 vượt mốc 6 triệu người). Ngày 1-7, Mỹ lần đầu tiên vượt mốc 50.000 ca nhiễm mới/ngày, ngày 8-7 lần đầu vượt mốc 60.000 ca nhiễm mới/ngày, và ngày 10-7 lần đầu vượt mốc 70.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 78.446 ca nhiễm mới vào ngày 24-7 (đây cũng là số ca nhiễm mới/ngày cao nhất thế giới tới nay). Từ ngày 25-6 tới ngày 27-9, Mỹ có 78 ngày có hơn 40.000 ca nhiễm mới/ngày, trong đó có 44 ngày có hơn 50.000 ca nhiễm mới/ngày, 24 ngày có hơn 60.000 ca nhiễm mới/ngày, và 7 ngày có hơn 70.000 ca nhiễm mới/ngày. Từ ngày 25-6 tới ngày 27-9, có 16 ngày có thêm dưới 40.000 ca nhiễm mới/ngày. Mỹ đang là số 1 thế giới về số ca nhiễm và về số tử vong. Ngày 6-9 là ngày đầu tiên kể từ ngày 1-9, Mỹ có số ca nhiễm /ngày dưới 40.000 người. Ngày 7-9 là ngày đầu tiên từ ngày 16-6 có dưới 26.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 27-9 là ngày đầu tiên từ 5-7 có số tử vong/ngày dưới 300 người.
  2. Ấn Độ (1,3 tỷ dân) ngày 16-7 vượt mốc 1.000.000 ca nhiễm virus, ngày 27-7 vượt mốc 1.500.000 ca nhiễm; ngày 6-8 vượt mốc 2 triệu ca nhiễm; ngày 22-8 vượt mốc 3 triệu ca nhiễm; ngày 4-9 vượt mốc 4 triệu ca nhiễm; ngày 15-9 vượt mốc 5 triệu ca nhiễm; ngày 27-9 vượt mốc 6 triệu ca nhiễm). Ngày 26-7, lần đầu tiên vượt mốc 50.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 22-8 lần đầu vượt mốc 70.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục mới là 97.859 người nhiễm mới vào ngày 16-9 (kỷ lục cũ là 97.654 ca nhiễm mới vào ngày 11-9). Từ trung tuần tháng 4-2020 đến nay, biểu đồ số ca nhiễm mới trong ngày của Ấn Độ tiếp tục tăng lên, có nhiều ngày có mức tăng kỷ lục mới. Tính tới ngày 27-9 có 61 ngày hơn 50.000 ca nhiễm mới/ngày (liên tiếp suốt từ ngày 26-7), trong đó có 46 ngày có số ca nhiễm mới hơn 60.000 người/ngày; và 33 ngày hơn 70.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 2-9 lần đầu vượt mốc 80.000 ca nhiễm mới/ngày, và tới ngày 27-9 có 24 ngày có thêm hơn 80.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 5-9 lần đầu vượt mốc 90.000 ca nhiễm mới/ngày, và tới ngày 27-9 có 12 ngày có thêm hơn 90.000 ca nhiễm mới/ngày. Từ ngày 9-9 tới 12-9 có 4 ngày liên tiếp hơn 94.000 ca nhiễm mới/ngày. Thứ 2 thế giới về số ca nhiễm và thứ 3 về số tử vong. (Ngày 6-9 đã qua mặt Brazil thành nước số 2 thế giới về tổng ca nhiễm).
  3. Brazil (212 triệu dân) ngày 2-9 vượt mốc 4 triệu ca nhiễm (ngày 19-6 vượt mốc 1 triệu ca nhiễm, ngày 16-7 vượt mốc 2 triệu ca nhiễm, ngày 8-8 vượt mốc 3 triệu ca nhiễm). Ngày 8-8, Brazil vượt mốc 100.000 ca tử vong, trở thành nước thứ 2 (sau Mỹ) có hơn 100.000 ca tử vong. Ngày 19-6, lần đầu tiên Brazil vượt mốc 50.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 22-7, lần đầu tiên Brazil vượt mốc 60.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 29-7, lần đầu tiên Brazil vượt mốc 70.000 ca nhiễm/ngày. Kỷ lục ca nhiễm mới là 70.869 người vào ngày 29-7-2020 (kỷ lục cũ là 65.339 người vào ngày 22-7). Từ ngày đầu tiên có hơn 50.000 ca nhiễm mới vào ngày 19-6 tới ngày 27-9 có 13 ngày có hơn 50.000 ca nhiễm mới/ngày; và 48 ngày có hơn 40.000 ca nhiễm mới/ngày. Thứ 3 thế giới về số ca nhiễm và thứ 2 về số tử vong.
  4. Nga (145 triệu dân) vượt mốc 500.000 ca nhiễm vào ngày 11-6-2020 và vượt mốc 1 triệu ca nhiễm vào ngày 1-9-2020. Ngày 19-5, Nga lần đầu tiên vượt mốc 5.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 27-9 là ngày thứ 23 liên tiếp từ ngày 15-8, Nga có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày (sau 18 ngày liên tiếp Nga ra khỏi danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ngày, tuy nhiên, số ca nhiễm mới hàng ngày của Nga vẫn cao, từ 4.600 tới 4.900 ca/ngày). Ngày 30-4, Nga lần đầu tiên có số ca nhiễm mới trong ngày hơn 7.000 người. Từ đó tới nay có tổng cộng 51 ngày có số ca nhiễm mới hơn 7.000 ca/ngày, trong đó có 46 ngày có số ca nhiễm mới hơn 8.000 người/ngày, và 12 ngày có số ca nhiễm mới hơn 10.000 người/ngày. Kỷ lục là 11.656 ca nhiễm mới vào ngày 11-5. Thứ 4 thế giới về số ca nhiễm.
  5. Colombia (50 triệu dân) ngày 19-8 vượt mốc 500.000 ca nhiễm. Ngày 9-7, lần đầu tiên vượt mốc 5.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 28-7, lần đầu tiên vượt mốc 10.000 ca nhiễm mới/ngày, và tới 27-9 có 21 ngày có hơn 10.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 13.056 ca nhiễm mới vào ngày 19-8. Tới ngày 27-9 có 79 ngày có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày; trong đó có 44 ngày có hơn 8.000 ca nhiễm mới/ngày. Thứ 5 thế giới về số ca nhiễm (ngày 3-8 lọt vào Top 10 nước có nhiều bệnh nhân COVID-19 nhất).
  6. Peru (33 triệu dân) vượt mốc 500.000 ca nhiễm vào ngày 13-8-2020. Ngày 26-5, lần đầu tiên Peru có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày, và tới ngày 27-9 có 63 ngày có hơn 5.000 ca nhiễm mới ngày; trong đó có 15 ngày có hơn 8.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 10.143 ca nhiễm mới trong ngày 16-8-2020 (kỷ lục cũ 9.507 ca nhiễm vào ngày 15-8). Thứ 6 thế giới về số ca nhiễm.
  7. Tây Ban Nha (46 triệu dân) vượt mốc 500.000 ca nhiễm vào ngày 30-8-2020. Ngày 12-3 là ngày đầu tiên có số ca nhiễm mới vượt mốc 5.000 người (6.031 người), từ đó tới 1-4 trong làn sóng dịch thứ nhất có 19 ngày có hơn 5.000 ca nhiễm mới; và từ ngày 7-8 trong làn sóng dịch thứ 2 tới ngày 27-9 có thêm 27 ngày có số ca nhiễm mới hơn 5.000 người/ngày. Ngày 15-3, lần đầu tiên vượt mốc 8.000 ca nhiễm mới/ngày; và đến ngày 27-9 có 19 ngày có hơn 8.000 ca nhiễm mới/ngày. Tới nay có 10 ngày có hơn 10.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 11.289 ca nhiễm mới vào ngày 23-9 (kỷ lục cũ là 11.193 ca nhiễm mới vào ngày 16-9). Thứ 7 thế giới về số ca nhiễm.
  8. Mexico (129 triệu dân) vượt mốc 500.000 ca nhiễm vào ngày 14-8-2020. Ngày 13-6 là ngày đầu tiên có số ca nhiễm mới vượt mốc 5.000 người (5.222 người); và tới ngày 27-9 có 67 ngày có số ca nhiễm mới hơn 5.000 người/ngày. Ngày 24-7, lần đầu tiên vượt mốc 8.000 ca nhiễm mới/ngày; và đến ngày 27-9 có 3 ngày có hơn 8.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 9.556 ca nhiễm mới vào ngày 2-8. Thứ 8 thế giới về số ca nhiễm và thứ 4 thế giới về số ca tử vong.
  9. Argentina (45 triệu dân) ngày 8-9-2020 vượt mốc 500.000 ca nhiễm. Ngày 21-7 là ngày đầu tiên vượt mốc 5.000 ca nhiễm mới/ngày (5.344 người); tới ngày 27-9 có 63 ngày có trên 5.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 26-8 là ngày đầu tiên vượt mốc 10.000 ca nhiễm mới/ngày (10.550 người); tới ngày 27-9 có 21 ngày có trên 10.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 13.467 ca nhiễm mới vào ngày 24-9 (kỷ lục cũ là 12.701 ca nhiễm mới vào ngày 17-9). Hiện đứng thứ 9 thế giới về số ca nhiễm.
  10. Nam Phi (59 triệu dân) vượt mốc 500.000 ca nhiễm vào ngày 1-8-2020. Ngày 24-6 lần đầu tiên có thêm hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày và tới ngày 27-9, có 47 ngày có hơn 5.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 4-7 là ngày đầu tiên có hơn 10.000 ca nhiễm mới/ngày, và tới ngày 27-9 có 23 ngày có hơn 10.000 ca nhiễm mới/ngày, trong đó có 9 ngày có hơn 13.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 13.944 ca nhiễm mới/ngày vào ngày 24-7-2020. Thứ 10 thế giới về số ca nhiễm. Tới ngày 27-9, Nam Phi có 44 ngày liên tiếp ra khỏi danh sách 5.000 ca nhiễm mới/ ngày. Ngày 7-9 là ngày đầu tiên từ ngày 26-5 có dưới 1.000 ca nhiễm mới/ngày.
  11. Pháp (65 triệu dân) ngày 25-9-2020 vượt mốc 500.000 ca nhiễm (513.034 ca nhiễm). Ngày 21-3 là ngày đầu tiên vượt mốc 5.000 ca nhiễm mới/ngày (7.578 người). Trong đợt dịch đầu tiên từ đầu dịch tới ngày tới ngày 21-7 chỉ có 3 ngày có trên 5.000 ca nhiễm mới/ngày. Trong đợt dịch thứ 2 từ ngày 22-7 tới ngày 27-9 có 30 ngày có trên 5.000 ca nhiễm mới/ngày, trong đó có 11 ngày có hơn 10.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 12-9 là ngày đầu tiên vượt mốc 10.000 ca nhiễm mới/ngày (10.561 người). Kỷ lục là 16.096 ca nhiễm mới vào ngày 24-9. Hiện đứng thứ 11 thế giới về số ca nhiễm.

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
World33,354,658+55,7141,003,114+95624,664,7367,686,80865,0774,279128.7
1USA7,321,465+122209,454+14,560,7422,551,26914,13022,088632104,336,229314,765331,473,384
2India6,079,350+6,00295,606+325,017,534966,2108,9444,3956971,967,23052,0271,383,271,092
3Brazil4,732,309141,7764,060,088530,4458,31822,22566617,900,00084,067212,925,036
4Russia1,159,573+8,13520,385+61945,920193,2682,3007,94514045,400,000311,066145,949,784
5Colombia813,05625,488711,47276,0962,22015,9385003,636,86871,29351,013,271
6Peru805,30232,262664,490108,5501,37024,3439753,850,122116,38333,081,592
7Spain735,19831,232N/AN/A1,46515,72366811,820,505252,79546,759,213
8Mexico730,317+3,88676,430+187523,831130,0562,3855,6505911,671,18912,929129,258,499
9Argentina711,32515,749565,935129,6413,60415,7043481,905,36142,06545,295,750
10South Africa670,76616,398603,72150,64753911,2762764,143,46669,65259,487,798
11France538,56931,72794,891411,9511,0988,24748610,556,474161,63965,308,767

+ ĐÔNG NAM Á:

Hiện có 7/11 nước có số ca nhiễm từ 1.000 người trở lên (Singapore, Indonesia, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam và Myanmar), trong đó Philippines vượt mốc 300.000 người, Indonesia vượt mốc 250.000 người, Singapore vượt mốc 50.000 người, Malaysia vượt mốc 10.000 người, Myanmar vượt mốc 10.000 người.

Myanmar sau thời gian dài dịu nhẹ từ 24-4 (hàng ngày hoặc không có thêm ca nhiễm mới, hoặc chỉ vài ba hay dưới 10 ca nhiễm), tới ngày 19-8 bắt đầu nóng trở lại, hàng ngày có từ 18 tới 1.052 ca nhiễm mới. Ngày 24-9 có kỷ lục 1.052 ca nhiễm mới, lần đầu tiên vượt mốc 1.000 ca nhiễm/ngày, (kỷ lục cũ 671 ca nhiễm mới vào ngày 20-9). Ngày 3-9 vượt mốc 1.000 ca nhiễm (1.111 ca). Ngày 20-9 vượt mốc 5.000 ca nhiễm (5.541 ca). Ngày 27-9 vượt mốc 10.000 ca nhiễm (10.734 ca). Ngày 27-9 có thêm 743 ca nhiễm mới (ngày thứ 22 từ đầu dịch có hơn 100 ca nhiễm mới/ngày); và đã có 9 ngày nước này vượt mốc 400 ca nhiễm mới/ngày. Chỉ từ 19-8 tới 28-9 đã có thêm 11.236 ca nhiễm mới (tới ngày 28-9 có tổng cộng 11.631 ca nhiễm). Trong khi đó, từ khi ghi nhận 2 ca đầu tiên vào ngày 23-3 tới ngày 19-8 chỉ có 395 ca nhiễm.

  1. Philippines (109 triệu dân) hiện đứng thứ 1 ASEAN về tổng số người nhiễm SARS-CoV-2 và số 2 ASEAN về tổng số bệnh nhân COVID-19 chết. Ngày 6-7 đã từ số 3 vượt qua Singapore, rồi ngày 6-8 lại vượt qua Indonsia trở thành nước đứng đầu Đông Nam Á về tổng số ca nhiễm, và ngày 2-8 là nước ASEAN thứ 2 vào nhóm các nước có hơn 100.000 ca nhiễm; ngày 14-8 vượt mốc 150.000 ca nhiễm, ngày 26-8 vượt mốc 200.000 ca nhiễm, ngày 11-9 vượt mốc 250.000 ca nhiễm, ngày 26-9 vượt mốc 300.000 ca nhiễm). Tới ngày 27-9 có 89 ngày có số ca nhiễm mới hơn 1.000 người/ngày. Ngày 5-7 là ngày đầu tiên có số ca nhiễm mới hơn 2.000 người/ngày và tới ngày 27-9 có 65 ngày có số ca nhiễm mới hơn 2.000 người/ngày. Ngày 30-7 là ngày đầu tiên có hơn 3.000 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 1-8 là ngày đầu tiên có hơn 4.000 ca nhiễm mới/ngày. Tới ngày 27-9 có 19 ngày có hơn 4.000 ca nhiễm mới/ngày; có 3 ngày có hơn 6.000 ca nhiễm mới/ngày. Kỷ lục là 6.871 ca nhiễm mới vào ngày 10-8-2020 (kỷ lục cũ là 6.277 ca nhiễm mới vào ngày 4-8). Ngày 27-9 có thêm 2.984 ca nhiễm mới và 60 người chết. Từ đầu dịch đến nay có 7 ngày có hơn 100 người chết/ngày: 12-7 đầu tiên với 162 người, kỷ lục là 258 người chết ngày 14-9.
  2. Indonesia (273 triệu dân) hiện là số 2 ASEAN về tổng số người nhiễm SARS-CoV-2 và số 1 ASEAN về tổng số bệnh nhân COVID-19 chết. Ngày 25-6, nước này trở thành nước Đông Nam Á đầu tiên vào nhóm các nước có từ 50.000 ca nhiễm trở lên, và ngày 27-7-2020 là nước Đông Nam Á đầu tiên vào nhóm các nước có hơn 100.000 ca nhiễm. Ngày 22-8 vượt mốc 150.000 ca nhiễm. Ngày 8-9 vượt mốc 200.000 ca nhiễm. Ngày 22-9 vượt mốc 250.000 ca nhiễm. Ngày 17-6-2020, sau khi có thêm 1.106 ca nhiễm mới trong ngày hôm trước, Indonesia đã qua mặt Singapore trở thành nước số 1 Đông Nam Á về số ca nhiễm. Ngày 9-6 lần đầu tiên có số người nhiễm mới trong ngày vượt mốc 1.000 người. Từ đó tới ngày 27-9 có 107 ngày có số người nhiễm mới hơn 1.000 người/ngày. Ngày 9-7 lần đầu vượt mốc 2.000 người nhiễm mới và tới ngày 27-9 có 47 ngày có hơn 2.000 ca nhiễm mới/ngày. Từ ngày 19-9 tới nay có 7 ngày có hơn 4.000 ca nhiễm mới. Kỷ lục là 4.823 ca nhiễm mới vào ngày 25-9 (kỷ lục cũ 4.634 ca nhiễm mới vào ngày 24-9). Ngày 27-9 có thêm 3.874 ca nhiễm mới và 78 người chết. Suốt từ ngày 23-6 tới nay, mỗi ngày có hơn 1.000 ca nhiễm mới. Ngày 19-7 lần đầu tiên có số tử vong vượt mốc 100 người/ngày (120 người), đến ngày 26-9 có 25 ngày có từ 100 ca tử vong/ngày trở lên (kỷ lục 160 người chết vào ngày 22-9).
  3. Singapore (gần 6 triệu dân) hiện đứng thứ 3 ASEAN tổng số bệnh nhân COVID-19. Ngày 26-7-2020, Singapore vào danh sách các nước có hơn 50.000 ca nhiễm (hiện có Indonesia là nước Đông Nam Á đầu tiên vào danh sách và kế đó là Philippines). Singapore vào cao điểm từ ngày 16-4 tới ngày 4-6, có 40 ngày có hơn 500 ca nhiễm mới, trong đó có 4 ngày hơn 1.000 ca nhiễm mới, kỷ lục là ngày 20-4 tăng tới 1.426 ca nhiễm. Singapore cho tới nay tiếp tục thành công trong việc giữ cho số tử vong ở mức thấp. Từ ngày 22-8 tới nay có dưới 100 ca nhiễm mới/ngày, và tứ 12-9 tới nay có dưới 50 ca nhiễm mới/ngày. Ngày 27-9 có thêm 15 ca nhiễm mới và không có ca tử vong mới.

Trường hợp Brunei ngày 18-8 là nước ASEAN duy nhất không còn ca nhiễm (trước đó từ 16-6 tới 6-8 không còn ca bệnh, ngày 7-8 có thêm 1 ca bệnh mới), nhưng sang ngày 19-8 lại có thêm 1 ca bệnh mới. Ngày 20-9 đã không còn ca bệnh. Ngày 24-9 lại có thêm 1 ca mới. Timor-Leste ngày 19-8 là nước ASEAN duy nhất không còn ca nhiễm (trước đó từ 15-5 tới 3-8 không còn ca bệnh, ngày 4-8 có thêm 1 ca bệnh mới), nhưng sang ngày 20-8 lại có thêm 1 ca bệnh mới, và đến ngày 21-9 không còn ca bệnh. Ngày 11-9, Cambodia là nước ASEAN duy nhất tới lúc đó không còn ca dương tính; nhưng ngày 13-9 có thêm 1 ca nhiễm mới.

WORLDOMETER CẬP NHẬT NGÀY 28-9-2020

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Population
WorldAsia10,323,594+27,714190,055+5338,610,5911,522,948
21Philippines307,288+3,0735,381+37252,66549,242109,467,656
23Indonesia278,722+3,50910,473+87206,87061,379273,800,467
56Singapore57,715+152757,3673215,850,914
93Malaysia11,034+1151349,8891,01132,333,861
95Myanmar  11,631 256 3,0737,64654,382,712
137Thailand3,545+2259 3,36911769,787,353
165Vietnam1,077+335 99940+397,272,479
185Cambodia276275116,700,905
191Brunei  14631421437,162
204Timor-Leste272701,316,414
206Laos23 2217,267,282

TÌNH HÌNH LÂY NHIỄM WUHAN CORONAVIRUS BÊN NGOÀI TRUNG QUỐC ĐẠI LỤC (Click lên đây để mở nội dung)

Ngày 26-2-2020, lần đầu tiên số ca nhiễm mới ở bên ngoài đại lục Trung Quốc cao hơn số ở đại lục tâm dịch (880 so với 333 người), và tiếp tục tăng cách biệt. Số tử vong mới hàng ngày ở bên ngoài đại lục Trung Quốc cũng cao hơn tại đại lục (70 so với 41 người), và có tỷ lệ tử vong cao hơn. Liên tiếp từ ngày 23-2-2020 mỗi ngày đều có thêm nước mới xuất hiện người nhiễm SARS-CoV-2 (tên chính thức của novel coronavirus). Ngày 23-2 thêm 1 nước, ngày 24-2 thêm 4 nước, ngày 25 và 26-2 mỗi ngày thêm 5 nước, ngày 27-2 có thêm 6 nước, ngày 28-2 thêm 6 nước, ngày 29-2 thêm 4 nước, ngày 1-3 thêm 3 nước, ngày 2-3 thêm 9 nước, ngày 3-3 có thêm 4 nước, ngày 4-3 có thêm 4 nước, ngày 5-3 có thêm 5 nước, ngày 6-3 có thêm 8 nước, ngày 7-3 có thêm 6 nước, ngày 8-3 có thêm 6 nước và lãnh thổ, ngày 9-3 có thêm 4 nước và lãnh thổ, ngày 10-3 có thêm 6 nước, ngày 11-3 có thêm 5 nước, ngày 12-3 có thêm 3 nước, ngày 13-3 có thêm 18 nước, ngày 14-3 tăng thêm 7 nước, ngày 15-3 thêm 5 nước, ngày 16-3 thêm 5 nước, ngày 17-3 tăng thêm 3 nước, ngày 18-3 thêm 8 nước, ngày 19-3 thêm 6 nước, ngày 20-3 thêm 6 nước, ngày 21-3 thêm 3 nước, ngày 22-3 thêm 3 nước, ngày 23-3 có thêm 3 nước, ngày 24-3 có thêm 2 nước, ngày 25-3 có thêm 4 nước, ngày 26-3 thêm 1 nước.

  • Ngày 27-3-2020 có thêm tàu du lịch quốc tế MS Zaandam cruise của hãng Holland America có trự sở ở Mỹ đã trở thành một ổ dịch tiềm năng thứ hai. Tính đến sáng 28-3, tàu này có 2 ca nhiễm. Tàu chở 1.829 người (có 1.243 hành khách) khởi hành từ Buenos Aires (Argentina) ngày 7-3-2020 để đi Chile. Nhưng nó bị từ chối cho cập cảng từ ngày 14-3, phải đi lang thang ngoài khơi Chile sau khi có 13 hành khách và 29 nhân viên phát bệnh với “triệu chứng giống cúm” (tương tự triệu chứng novel coronavirus). Ngày 24-3, tàu bắt đầu thực hiện kế hoạch đi tới cảng Port Everglades (bang Florida, Mỹ) để xin cập cảng ngày 30-3. Lúc đó, trên tàu có 77 người phát bệnh rồi sau đó tăng lên 138 người như hiện nay, có 4 hành khách chết. Tuy nhiên, ngày 27-3, tàu bị từ chối cho đi qua Kênh đào Panama. Ngày hôm sau, tàu Zaandam và tàu chị em  Rotterdam (vừa được công ty cử tới trợ giúp) đã được Bộ Y tế Panama cho phép đi qua Kênh Panama để tới Cảng Port Everglades ở Fort Lauderdale. Ngày 1-4, Thống đốc bang Florida chỉ cho phép các cư dân ở bang này được phép rời tàu. Vào ngày 4-4, có 14 người bệnh nặng mới được phép lên bờ vào các bệnh viện địa phương trong khi số người còn lại chỉ được phép rời tàu khi các chuyến bay về nhà của họ được sắp xếp. Tính đến nay, tàu này có 9 người nhiễm và 2 người chết.
  • Trước đó, có tàu du lịch quốc tế Diamond Princess (đăng ký ở Anh và do hãng Princess Cruises có trụ sở ở Mỹ điều hành) cập cảnh Yokohama (Nhật Bản) từ ngày 4-2-2020 với 3.711 người trên tàu. Tính đến nay, tàu này có 712 người nhiễm và 13 người chết, có 645 người đã được chữa khỏi.

Total Deaths due to COVID-19

DateTotal
Deaths
Change
in Total
Change in
Total (%)
Sep. 27 1,002,1583,8730%
Sep. 26 998,2855,3061%
Sep. 25 992,9795,8191%
Sep. 24 987,1605,8501%
Sep. 23 981,3106,3341%
Sep. 22 974,9765,7241%
Sep. 21 969,2524,1370%
Sep. 20 965,1154,1540%
Sep. 19 960,9615,2011%
Sep. 18 955,7605,4611%
Sep. 17 950,2995,5741%
Sep. 16 944,7256,0921%
Sep. 15 938,6336,0011%
Sep. 14 932,6324,3840%
Sep. 13 928,2483,9620%
Sep. 12 924,2865,0291%
Sep. 11 919,2575,8161%
Sep. 10 913,4415,9991%
Sep. 9 907,4426,2311%
Sep. 8 901,2114,4670%
Sep. 7 896,7443,8510%
Sep. 6 892,8934,2090%
Sep. 5 888,6844,9171%
Sep. 4 883,7675,8401%
Sep. 3 877,9275,9781%
Sep. 2 871,9496,3531%
Sep. 1 865,5965,9261%
Aug. 31 859,6704,2330%
Aug. 30 855,4374,2530%
Aug. 29 851,1845,3701%
Aug. 28 845,8145,7481%
Aug. 27 840,0666,1061%
Aug. 26 833,9606,3951%
Aug. 25 827,5656,1021%
Aug. 24 821,4634,3701%
Aug. 23 817,0934,3501%
Aug. 22 812,7435,4091%
Aug. 21 807,3346,1281%
Aug. 20 801,2066,2571%
Aug. 19 794,9496,7481%
Aug. 18 788,2016,3771%
Aug. 17 781,8244,3271%
Aug. 16 777,4974,5891%
Aug. 15 772,9085,5221%
Aug. 14 767,3866,0291%
Aug. 13 761,3576,6171%
Aug. 12 754,7406,8431%
Aug. 11 747,8976,5061%
Aug. 10 741,3914,5291%
Aug. 9 736,8624,8501%
Aug. 8 732,0125,6391%
Aug. 7 726,3736,4641%
Aug. 6 719,9096,4821%
Aug. 5 713,4276,8861%
Aug. 4 706,5416,2191%
Aug. 3 700,3224,4421%
Aug. 2 695,8804,4621%
Aug. 1 691,4185,5271%
Jul. 31 685,8916,3661%
Jul. 30 679,5256,7841%
Jul. 29 672,7416,9591%
Jul. 28 665,7825,5781%
Jul. 27 660,2044,1991%
Jul. 26 656,0054,3241%
Jul. 25 651,6815,7141%
Jul. 24 645,9676,1851%
Jul. 23 639,7826,3511%
Jul. 22 633,4317,1321%
Jul. 21 626,2995,7101%
Jul. 20 620,5894,0761%
Jul. 19 616,5134,3671%
Jul. 18 612,1465,0711%
Jul. 17 607,0755,5921%
Jul. 16 601,4835,8281%
Jul. 15 595,6555,8331%
Jul. 14 589,8225,5191%
Jul. 13 584,3033,8501%
Jul. 12 580,4534,2261%
Jul. 11 576,2275,0311%
Jul. 10 571,1965,4941%
Jul. 9 565,7025,4741%
Jul. 8 560,2285,5461%
Jul. 7 554,6825,4951%
Jul. 6 549,1873,6551%
Jul. 5 545,5323,6671%
Jul. 4 541,8654,5951%
Jul. 3 537,2705,2121%
Jul. 2 532,0585,2211%
Jul. 1 526,8374,9361%
Jun. 30 521,9015,0771%
Jun. 29 516,8243,6191%
Jun. 28 513,2053,6151%
Jun. 27 509,5904,6601%
Jun. 26 504,9304,9021%
Jun. 25 500,0285,3061%
Jun. 24 494,7225,1181%
Jun. 23 489,6045,3971%
Jun. 22 484,2073,9501%
Jun. 21 480,2573,5361%
Jun. 20 476,7214,5461%
Jun. 19 472,1755,1661%
Jun. 18 467,0095,2801%
Jun. 17 461,7295,2981%
Jun. 16 456,4316,6261%
Jun. 15 449,8053,5641%
Jun. 14 446,2413,4491%
Jun. 13 442,7924,3511%
Jun. 12 438,4414,7241%
Jun. 11 433,7175,0671%
Jun. 10 428,6505,2251%
Jun. 9 423,4254,8151%
Jun. 8 418,6103,3121%
Jun. 7 415,2983,6211%
Jun. 6 411,6774,3901%
Jun. 5 407,2874,9691%
Jun. 4 402,3185,6641%
Jun. 3 396,6544,9771%
Jun. 2 391,6774,7511%
Jun. 1 386,9263,1961%
May. 31 383,7303,3931%
May. 30 380,3374,1771%
May. 29 376,1604,9241%
May. 28 371,2364,7611%
May. 27 366,4755,3191%
May. 26 361,1563,8751%
May. 25 357,2813,4661%
May. 24 353,8153,2861%
May. 23 350,5294,3041%
May. 22 346,2254,8431%
May. 21 341,3825,0922%
May. 20 336,2904,7261%
May. 19 331,5644,6971%
May. 18 326,8673,5851%
May. 17 323,2823,6791%
May. 16 319,6034,4471%
May. 15 315,1565,2112%
May. 14 309,9455,3392%
May. 13 304,6065,2292%
May. 12 299,3775,7592%
May. 11 293,6183,6761%
May. 10 289,9424,4112%
May. 9 285,5314,3942%
May. 8 281,1375,5862%
May. 7 275,5515,7352%
May. 6 269,8166,7423%
May. 5 263,0745,9242%
May. 4 257,1504,2852%
May. 3 252,8653,7742%
May. 2 249,0915,6292%
May. 1 243,4625,8422%
Apr. 30 237,6205,8863%
Apr. 29 231,7346,6313%
Apr. 28 225,1036,9733%
Apr. 27 218,1304,7052%
Apr. 26 213,4253,9112%
Apr. 25 209,5146,1713%
Apr. 24 203,3436,4593%
Apr. 23 196,8846,8244%
Apr. 22 190,0606,6614%
Apr. 21 183,3997,3414%
Apr. 20 176,0585,6963%
Apr. 19 170,3625,0193%
Apr. 18 165,3436,6694%
Apr. 17 158,6748,5136%
Apr. 16 150,1616,9835%
Apr. 15 143,1788,2446%
Apr. 14 134,9347,5306%
Apr. 13 127,4045,7475%
Apr. 12 121,6575,7535%
Apr. 11 115,9046,3646%
Apr. 10 109,5407,2167%
Apr. 9 102,3247,7828%
Apr. 8 94,5426,8988%
Apr. 7 87,6447,78810%
Apr. 6 79,8565,7228%
Apr. 5 74,1345,2248%
Apr. 4 68,9106,28710%
Apr. 3 62,6236,14911%
Apr. 2 56,4746,34613%
Apr. 1 50,1285,30112%
Mar. 31 44,8274,73812%
Mar. 30 40,0894,25512%
Mar. 29 35,8343,45411%
Mar. 28 32,3803,78513%
Mar. 27 28,5953,52114%
Mar. 26 25,0743,08414%
Mar. 25 21,9902,60713%
Mar. 24 19,3832,54015%
Mar. 23 16,8431,97013%
Mar. 22 14,8731,67813%
Mar. 21 13,1951,65814%
Mar. 20 11,5371,39814%
Mar. 19 10,1391,11612%
Mar. 18 9,02399412%
Mar. 17 8,02983112%
Mar. 16 7,19864710%
Mar. 15 6,55169712%
Mar. 14 5,8544188%
Mar. 13 5,4364519%
Mar. 12 4,9853578%
Mar. 11 4,6283298%
Mar. 10 4,2992757%
Mar. 9 4,0241975%
Mar. 8 3,8272286%
Mar. 7 3,5991063%
Mar. 6 3,4931063%
Mar. 5 3,3871023%
Mar. 4 3,285833%
Mar. 3 3,202853%
Mar. 2 3,117672%
Mar. 1 3,050732%
Feb. 29 2,977542%
Feb. 28 2,923652%
Feb. 27 2,858582%
Feb. 26 2,800371%
Feb. 25 2,763642%
Feb. 24 2,699813%
Feb. 23 2,6181586%
Feb. 22 2,4601004%
Feb. 21 2,3601135%
Feb. 20 2,2471216%
Feb. 19 2,1261176%
Feb. 18 2,0091367%
Feb. 17 1,873986%
Feb. 16 1,7751066%
Feb. 15 1,6691439%
Feb. 14 1,52614310%
Feb. 13 1,38312210%
Feb. 12 1,26114613%
Feb. 11 1,1159710%
Feb. 10 1,01810812%
Feb. 9 9109712%
Feb. 8 8138912%
Feb. 7 7248613%
Feb. 6 6387313%
Feb. 5 5657315%
Feb. 4 4926615%
Feb. 3 4266418%
Feb. 2 3625819%
Feb. 1 3044517%
Jan. 31 2594622%
Jan. 30 2134325%
Jan. 29 1703829%
Jan. 28 1322625%
Jan. 27 1062633%
Jan. 26 802443%
Jan. 25 561537%
Jan. 24 411664%
Jan. 23 25847%

*Feb. 12: data resulting from the new diagnosis classification adopted by Hubei starting on Feb. 12

Daily Deaths due to COVID-19

DateDaily
Deaths
Change
in Daily
Change in
Daily (%)
Sep. 27 3,873-1,433-27%
Sep. 26 5,306-513-9%
Sep. 25 5,819-31-1%
Sep. 24 5,850-484-8%
Sep. 23 6,33461011%
Sep. 22 5,7241,58738%
Sep. 21 4,137-170%
Sep. 20 4,154-1,047-20%
Sep. 19 5,201-260-5%
Sep. 18 5,461-113-2%
Sep. 17 5,574-518-9%
Sep. 16 6,092912%
Sep. 15 6,0011,61737%
Sep. 14 4,38442211%
Sep. 13 3,962-1,067-21%
Sep. 12 5,029-787-14%
Sep. 11 5,816-183-3%
Sep. 10 5,999-232-4%
Sep. 9 6,2311,76439%
Sep. 8 4,46761616%
Sep. 7 3,851-358-9%
Sep. 6 4,209-708-14%
Sep. 5 4,917-923-16%
Sep. 4 5,840-138-2%
Sep. 3 5,978-375-6%
Sep. 2 6,3534277%
Sep. 1 5,9261,69340%
Aug. 31 4,233-200%
Aug. 30 4,253-1,117-21%
Aug. 29 5,370-378-7%
Aug. 28 5,748-358-6%
Aug. 27 6,106-289-5%
Aug. 26 6,3952935%
Aug. 25 6,1021,73240%
Aug. 24 4,370200%
Aug. 23 4,350-1,059-20%
Aug. 22 5,409-719-12%
Aug. 21 6,128-129-2%
Aug. 20 6,257-491-7%
Aug. 19 6,7483716%
Aug. 18 6,3772,05047%
Aug. 17 4,327-262-6%
Aug. 16 4,589-933-17%
Aug. 15 5,522-507-8%
Aug. 14 6,029-588-9%
Aug. 13 6,617-226-3%
Aug. 12 6,8433375%
Aug. 11 6,5061,97744%
Aug. 10 4,529-321-7%
Aug. 9 4,850-789-14%
Aug. 8 5,639-825-13%
Aug. 7 6,464-180%
Aug. 6 6,482-404-6%
Aug. 5 6,88666711%
Aug. 4 6,2191,77740%
Aug. 3 4,442-200%
Aug. 2 4,462-1,065-19%
Aug. 1 5,527-839-13%
Jul. 31 6,366-418-6%
Jul. 30 6,784-175-3%
Jul. 29 6,9591,38125%
Jul. 28 5,5781,37933%
Jul. 27 4,199-125-3%
Jul. 26 4,324-1,390-24%
Jul. 25 5,714-471-8%
Jul. 24 6,185-166-3%
Jul. 23 6,351-781-11%
Jul. 22 7,1321,42225%
Jul. 21 5,7101,63440%
Jul. 20 4,076-291-7%
Jul. 19 4,367-704-14%
Jul. 18 5,071-521-9%
Jul. 17 5,592-236-4%
Jul. 16 5,828-50%
Jul. 15 5,8333146%
Jul. 14 5,5191,66943%
Jul. 13 3,850-376-9%
Jul. 12 4,226-805-16%
Jul. 11 5,031-463-8%
Jul. 10 5,494200%
Jul. 9 5,474-72-1%
Jul. 8 5,546511%
Jul. 7 5,4951,84050%
Jul. 6 3,655-120%
Jul. 5 3,667-928-20%
Jul. 4 4,595-617-12%
Jul. 3 5,212-90%
Jul. 2 5,2212856%
Jul. 1 4,936-141-3%
Jun. 30 5,0771,45840%
Jun. 29 3,61940%
Jun. 28 3,615-1,045-22%
Jun. 27 4,660-242-5%
Jun. 26 4,902-404-8%
Jun. 25 5,3061884%
Jun. 24 5,118-279-5%
Jun. 23 5,3971,44737%
Jun. 22 3,95041412%
Jun. 21 3,536-1,010-22%
Jun. 20 4,546-620-12%
Jun. 19 5,166-114-2%
Jun. 18 5,280-180%
Jun. 17 5,298-1,328-20%
Jun. 16 6,6263,06286%
Jun. 15 3,5641153%
Jun. 14 3,449-902-21%
Jun. 13 4,351-373-8%
Jun. 12 4,724-343-7%
Jun. 11 5,067-158-3%
Jun. 10 5,2254109%
Jun. 9 4,8151,50345%
Jun. 8 3,312-309-9%
Jun. 7 3,621-769-18%
Jun. 6 4,390-579-12%
Jun. 5 4,969-695-12%
Jun. 4 5,66468714%
Jun. 3 4,9772265%
Jun. 2 4,7511,55549%
Jun. 1 3,196-197-6%
May. 31 3,393-784-19%
May. 30 4,177-747-15%
May. 29 4,9241633%
May. 28 4,761-558-10%
May. 27 5,3191,44437%
May. 26 3,87540912%
May. 25 3,4661805%
May. 24 3,286-1,018-24%
May. 23 4,304-539-11%
May. 22 4,843-249-5%
May. 21 5,0923668%
May. 20 4,726291%
May. 19 4,6971,11231%
May. 18 3,585-94-3%
May. 17 3,679-768-17%
May. 16 4,447-764-15%
May. 15 5,211-128-2%
May. 14 5,3391102%
May. 13 5,229-530-9%
May. 12 5,7592,08357%
May. 11 3,676-735-17%
May. 10 4,411170%
May. 9 4,394-1,192-21%
May. 8 5,586-149-3%
May. 7 5,735-1,007-15%
May. 6 6,74281814%
May. 5 5,9241,63938%
May. 4 4,28551114%
May. 3 3,774-1,855-33%
May. 2 5,629-213-4%
May. 1 5,842-44-1%
Apr. 30 5,886-745-11%
Apr. 29 6,631-342-5%
Apr. 28 6,9732,26848%
Apr. 27 4,70579420%
Apr. 26 3,911-2,260-37%
Apr. 25 6,171-288-4%
Apr. 24 6,459-365-5%
Apr. 23 6,8241632%
Apr. 22 6,661-680-9%
Apr. 21 7,3411,64529%
Apr. 20 5,69667713%
Apr. 19 5,019-1,650-25%
Apr. 18 6,669-1,844-22%
Apr. 17 8,5131,53022%
Apr. 16 6,983-1,261-15%
Apr. 15 8,2447149%
Apr. 14 7,5301,78331%
Apr. 13 5,747-60%
Apr. 12 5,753-611-10%
Apr. 11 6,364-852-12%
Apr. 10 7,216-566-7%
Apr. 9 7,78288413%
Apr. 8 6,898-890-11%
Apr. 7 7,7882,06636%
Apr. 6 5,72249810%
Apr. 5 5,224-1,063-17%
Apr. 4 6,2871382%
Apr. 3 6,149-197-3%
Apr. 2 6,3461,04520%
Apr. 1 5,30156312%
Mar. 31 4,73848311%
Mar. 30 4,25580123%
Mar. 29 3,454-331-9%
Mar. 28 3,7852647%
Mar. 27 3,52143714%
Mar. 26 3,08447718%
Mar. 25 2,607673%
Mar. 24 2,54057029%
Mar. 23 1,97029217%
Mar. 22 1,678201%
Mar. 21 1,65826019%
Mar. 20 1,39828225%
Mar. 19 1,11612212%
Mar. 18 99416320%
Mar. 17 83118428%
Mar. 16 647-50-7%
Mar. 15 69727967%
Mar. 14 418-33-7%
Mar. 13 4519426%
Mar. 12 357289%
Mar. 11 3295420%
Mar. 10 2757840%
Mar. 9 197-31-14%
Mar. 8 228122115%
Mar. 7 10600%
Mar. 6 10644%
Mar. 5 1021923%
Mar. 4 83-2-2%
Mar. 3 851827%
Mar. 2 67-6-8%
Mar. 1 731935%
Feb. 29 54-11-17%
Feb. 28 65712%
Feb. 27 582157%
Feb. 26 37-27-42%
Feb. 25 64-17-21%
Feb. 24 81-77-49%
Feb. 23 1585858%
Feb. 22 100-13-12%
Feb. 21 113-8-7%
Feb. 20 12143%
Feb. 19 117-19-14%
Feb. 18 1363839%
Feb. 17 98-8-8%
Feb. 16 106-37-26%
Feb. 15 14300%
Feb. 14 1432117%
Feb. 13 122-24-16%
Feb. 12 1464951%
Feb. 11 97-11-10%
Feb. 10 1081111%
Feb. 9 9789%
Feb. 8 8933%
Feb. 7 861318%
Feb. 6 7300%
Feb. 5 73711%
Feb. 4 6623%
Feb. 3 64610%
Feb. 2 581329%
Feb. 1 45-1-2%
Jan. 31 4637%
Jan. 30 43513%
Jan. 29 381246%
Jan. 28 2600%
Jan. 27 2628%
Jan. 26 24960%
Jan. 25 15-1-6%
Jan. 24 168100%

*Feb. 12: data resulting from the new diagnosis classification adopted by Hubei starting on Feb. 12

Tới ngày 28-9-2020 có 33.354.658 người nhiễm Wuhan coronavirus tại 213 nước và vùng lãnh thổ.

CÁC NƯỚC CÓ DỊCH COVID-19 (Click lên đây để mở danh sách)

Đó là các nước và vùng lãnh thổ: Afghanistan, Ai Cập, Albania, Algeria, Andorra, Angola, Anguilla, Anh, Antigua and Barbuda, Áo, Argentina, Armenia, Aruba, Australia, Azerbaijan, Ấn Độ, Bahamas, Bahrain, Ba Lan, Bangladesh, Barbados, Belarus, Belize, Benin, Bermuda, Bhutan, Bỉ, Bolivia, Bosnia and Herzegovina, Botswana, Bồ Đào Nha, Brazil, British Virgin Islands, Brunei, Bulgaria, Burkina Faso, Burundi, Cabo Verde (Cape Verde), Cambodia, Cameroon, Canada, Caribbean Netherlands, Cayman Islands, Central Africa Republic (CAR), Chad, Channel Islands, Chile, Colombia, Comoros, Congo DRC, Congo (Congo RC), Costa Rica, Croatia, Cuba, Curaçao, Cyprus, Czech, Đan Mạch, Djibouti, Dominica, Dominican Republic, Đức, Ecuador, El Salvador, Equatorial Guinea, Eritrea, Estonia, Eswatini (Swaziland), Ethiopia, Faeroe Islands, Falkland Islands, Fiji, French Guiana, French Polynesia, Gabon, Gambia, Georgia, Ghana, Gibraltar, Greenland, Grenada, Guadeloupe, Guatemala, Guinea, Guinea-Bissau, Guyana, Hà Lan, Haiti, Hàn Quốc, Honduras, Hong Kong, Hungary, Hy Lạp, Iceland, Indonesia, Iran, Iraq, Ireland, Isle of Man, Israel, Italy, Ivory Coast (Côte d’Ivoire), Jamaica, Jordan, Kazakhstan, Kenya, Kuwait, Kyrgyzstan, Lào, Latvia, Lebanon, Lesotho, Liberia, Libya, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Macau, Madagascar, Malawi, Malaysia, Maldives, Mali, Malta, Martinique, Mauritania, Mauritius, Mayotte, Mexico, Moldova, Monaco, Montenegro, Montserrat, Morocco, Mozambique, Mông Cổ, Mỹ, Myanmar, Na Uy, Nam Phi, Namibia, Nepal, New Caledonia, New Zealand, Nga, Nicaragua, Niger, Nigeria, Nhật Bản, North Macedonia, Oman, Pakistan, Palestine, Panama, Papua New Guinea, Paraguay, Peru, Pháp, Phần Lan, Philippines, Qatar, Réunion, Romania, Rwanda, Saint Kitts and Nevis, Saint Lucia, Saint Martin, Saint Pierre et Miquelon, San Marino, Sao Tome and Principe, Saudi Arabia, Senegal, Serbia, Seychelles, Sierra Leone, Singapore, Sint Maarten, Slovakia, Slovenia, Somalia, South Sudan, Sri Lanka, St. Barth, St. Vincent Grenadines, Sudan, Suriname, Syria, Taiwan, Tajikistan, Tanzania, Tây Ban Nha, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Timor-Leste, Togo, Trinidad and Tobago, Tunisia, Turks and Caicos, Ukraine, United Arab Emirates, Uruguay, Uganda, Uzbekistan, Vatican (Holy See), Venezuela, Việt Nam, Western Sahara, Yemen, Zambia và Zimbabwe. (Ngày 25-3-2020, Worldometer bỏ 3 lãnh thổ Guam, Puerto Rico và U.S. Virgin Islands ra khỏi danh sách, có lẽ vì đó là những lãnh thổ nằm trong Hoa Kỳ).

SỐ LIỆU CẬP NHẬT CỦA WORLDOMETER NGÀY 28-9-2020:

Châu Phi có 54 nước (Ai Cập, Algeria, Angola, Benin, Botswana, Burkina Faso, Burundi, Cabo Verde (Cape Verde), Cameroon, Central Africa Republic (CAR), Chad, Comoros, Congo DRC, Congo (Congo RC), Djibouti, Equatorial Guinea, Eritrea, Eswatini (Swaziland), Ethiopia, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Ivory Coast (Côte d’Ivoire), Kenya, Lesotho, Liberia, Libya, Madagascar, Malawi, Mali, Mauritania, Mauritius, Morocco, Mozambique, Nam Phi, Namibia, Niger, Nigeria, Rwanda, Sao Tome and Principe, Senegal, Seychelles, Sierra Leone, Somalia, South Sudan, Sudan, Tanzania, Togo, Tunisia, Uganda, Zambia, và Zimbabwe) và 3 lãnh thổ (Mayotte, Réunion, Western Sahara).

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
Africa1,468,692+1,13735,225+101,213,976219,4911,516
1South Africa670,76616,398603,72150,64753911,2762764,143,46669,65259,487,798
2Morocco117,6852,06995,59120,0253693,179562,553,35068,98137,015,500
3Egypt102,8405,88395,0801,877411,00057135,0001,313102,791,164
4Ethiopia73,3321,17030,36341,799249634101,256,18210,864115,629,543
5Nigeria58,3241,10849,7947,42272815505,5562,438207,334,390
6Algeria51,0671,71435,86013,493221,1603944,038,727
7Ghana46,38729945,61847061,48610477,19215,28231,225,822
8Kenya38,11569124,62112,8034470513540,3089,99654,049,830
9Libya33,213+849527+718,51814,1684,81876204,60429,6806,893,630
10Cameroon20,73541819,4408773077716149,0005,58026,700,356
11Ivory Coast19,62912019,1633467405160,1926,03826,531,034
12Madagascar16,28522914,9221,13417585869,9882,51227,857,179
13Tunisia16,1142145,03210,868741,36018225,03318,99311,848,359
14Senegal14,919+10309+112,2312,3791488618174,96810,38616,846,782
15Zambia14,660+1933213,82150779218152,5558,24518,503,561
16Sudan13,6068366,7646,0063091944,089,381
17Namibia11,0331208,7762,137144,3244795,89437,5792,551,811
18DRC10,624+1227110,093260118390,190,779
19Guinea10,580669,89262224801532,4582,45613,215,699
20Gabon8,728547,93474023,90024163,26472,9492,238,045
21Mozambique7,983584,8073,1182542134,0114,26031,458,856
22Zimbabwe7,8122276,1061,47952415159,27410,67914,914,556
23Uganda7,777+24775+24,0333,6691692477,47310,36346,074,078
24Mauritania7,4641617,07023331,5963479,40416,9734,678,151
25Cabo Verde5,771575,03168310,35310276,576137,371557,438
26Malawi5,7681794,2061,3834300952,7302,74019,245,302
27Eswatini5,4311084,821502114,6709331,96927,4871,163,053
28Djibouti5,409615,34085,4566276,07676,734991,429
29Equatorial Guinea5,028834,74020543,5575959,70642,2371,413,584
30Congo5,008893,8871,032902165,549,860
31Rwanda4,820293,0991,6923702488,94237,53213,027,301
32CAR4,806621,8402,90429911332,0596,6114,849,697
33Angola4,7181741,7072,8378143585,2132,57433,102,237
34Réunion3,685112,819855174,1091235,41939,492896,858
35Somalia3,588992,946543224615,996,252
36Gambia3,5691112,1611,2971,4674617,4727,1832,432,437
37Mayotte3,541402,964537212,90714613,00047,384274,356
38Mali3,0861302,420536151652,6552,58320,386,110
39Botswana2,921167012,20411,2367179,74276,0712,362,834
40South Sudan2,686491,2901,347239412,0441,07311,225,212
41Benin2,340401,9603401923194,23515,92412,197,244
42Guinea-Bissau2,324391,54973651,174201,978,904
43Sierra Leone2,215721,68146227698,015,260
44Burkina Faso2,008561,27667695321,036,590
45Togo1,743461,330367209689,05910,6998,324,223
46Lesotho1,558357977267261618,3228,5362,146,352
47Liberia1,339821,22136263165,085,553
48Niger1,196691,1072049322,02290224,406,687
49Chad1,178841,0058971516,535,203
50Sao Tome and Principe91115883134,139684,81421,870220,123
51Tanzania50921183305780.360,129,082
52Burundi485147212410.0837,5223,13411,972,749
53Comoros4787458135478873,963
54Eritrea375341341053,558,150
55Mauritius36710343142888246,326193,6091,272,284
56Seychelles14314031,4525,20052,79598,495
57Western Sahara10181172600,775
Total:1,468,692+1,13735,225+101,213,976219,4911,516

Châu Mỹ có 35 nước, gồm Nam Mỹ 12 nước (Argentina, Bolivia, Brazil, Chile, Colombia, Ecuador, Guyana, Paraguay, Peru, Suriname, Uruguay, và Venezuela) và 2 lãnh thổ (Falkland Islands, French Guiana) + Bắc Mỹ 23 nước (Antigua and Barbuda, Bahamas, Barbados, Belize, Canada, Costa Rica, Cuba, Dominica, Dominican Republic, El Salvador, Grenada, Guatemala, Haiti, Honduras, Jamaica, Mexico, Mỹ, Nicaragua, Panama, Saint Kitts and Nevis, Saint Lucia, St. Vincent & the Grenadines, và Trinidad and Tobago,) và 16 lãnh thổ (Anguilla, Aruba, Bermuda, British Virgin Islands, Caribbean Netherlands, Cayman Islands, Curaçao, Greenland, Guadeloupe, Martinique, Montserrat, Saint Martin, Saint Pierre et Miquelon, Sint Maarten, St. Barth, và Turks and Caicos).

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
South America7,919,407+309248,752+306,742,088928,56717,214
1Brazil4,732,309141,7764,060,088530,4458,31822,22566617,900,00084,067212,925,036
2Colombia813,05625,488711,47276,0962,22015,9385003,636,86871,29351,013,271
3Peru805,30232,262664,490108,5501,37024,3439753,850,122116,38333,081,592
4Argentina711,32515,749565,935129,6413,60415,7043481,905,36142,06545,295,750
5Chile457,90112,641431,70413,55688823,9046603,228,414168,53519,155,801
6Ecuador134,74711,279112,29611,1723557,610637418,78523,65117,706,909
7Bolivia133,901+3097,858+3093,79132,2527111,434671297,17625,37611,711,085
8Venezuela72,69160662,4279,6582082,558211,936,52068,14928,416,102
9Paraguay38,68480322,41915,4621545,408112269,71037,7037,153,536
10French Guiana9,863659,500298632,82321665,214217,027300,488
11Suriname4,8351024,6617268,22417313,69423,293587,900
12Guyana2,772761,5641,132123,5209713,58917,256787,474
13Uruguay2,008471,728233257814229,51866,0173,476,662
14Falkland Islands131303,7112,261645,4473,503
Total:7,919,407+309248,752+306,742,088928,56717,214

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
North America8,741,034+4,789307,681+1945,574,2472,859,10617,403
1USA7,321,465+122209,454+14,560,7422,551,26914,13022,088632104,336,229314,765331,473,384
2Mexico730,317+3,88676,430+187523,831130,0562,3855,6505911,671,18912,929129,258,499
3Canada153,1259,268131,09812,759974,0492457,117,709188,19037,821,986
4Dominican Republic111,3862,09585,96523,32620510,243193470,26143,24610,874,092
5Panama110,5552,34087,21521,00010825,527540468,323108,1344,330,939
6Guatemala90,0923,22978,6988,16555,007179314,08617,45517,994,051
7Honduras75,109+5612,289+126,37446,446157,555230176,80417,7839,942,102
8Costa Rica72,04982827,76043,46123814,112162219,82343,0585,105,333
9El Salvador28,809+179831+523,3174,661454,436128388,64859,8466,494,154
10Haiti8,7402276,6881,8257642027,9652,44511,435,849
11Jamaica6,017891,7064,22262,0303076,74825,8912,964,310
12Cuba5,4571224,751584748211591,92152,26711,324,920
13Nicaragua5,0731492,9132,011764226,643,458
14Guadeloupe4,487422,1992,2462411,21410547,049117,581400,141
15Trinidad and Tobago4,362712,2342,057133,1145130,67921,9041,400,592
16Aruba3,844252,9488711135,96723430,640286,687106,876
17Bahamas3,838892,0051,744799,73722619,02648,271394,149
18Belize1,854+29241,19663424,6436014,44136,162399,339
19Martinique1,29020981,17293,4385334,71792,531375,194
20Turks and Caicos682+1562057417,5581293,09779,73338,842
21Sint Maarten644+112253290614,9795122,98669,45342,993
22Saint Martin3838273102119,8652063,83498,75638,823
23Curaçao360114121812,19261,0806,575164,256
24Cayman Islands210120723,1861538,884589,98365,907
25Barbados190717856612422,96379,882287,461
26Bermuda181916752,90914562,4081,003,00562,221
27Antigua and Barbuda10139261,029312,70127,52698,125
28Caribbean Netherlands85121633,234382,19483,47926,282
29British Virgin Islands71162822,345334,410145,64130,280
30St. Vincent Grenadines646405765,03145,314111,026
31St. Barth4825234,8562,668269,9319,884
32Dominica302464162,61236,26372,030
33Saint Lucia272701477,99443,486183,831
34Grenada242402136,25255,499112,650
35Saint Kitts and Nevis191723572,33743,85453,290
36Saint Pierre Miquelon166102,7651,967339,9005,787
37Greenland141402477,505132,14456,794
38Montserrat1311202,60420044989,9264,993
39Anguilla3302001,02067,84215,035
Total:8,741,034+4,789307,681+1945,574,2472,859,10617,403

Châu Âu có 44 nước (Albania, Andorra, Anh, Áo, Ba Lan, Belarus, Bỉ, Bosnia and Herzegovina, Bồ Đào Nha, Bulgaria, Croatia, Czech, Đan Mạch, Đức, Estonia, Hà Lan, Hungary, Hy Lạp, Iceland, Ireland, Italy, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Malta, Moldova, Monaco, Montenegro, Na Uy, Nga, North Macedonia, Pháp, Phần Lan, Romania, San Marino, Serbia, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Ukraine, và Vatican – Holy See) và 4 lãnh thổ (Channel Islands, Faeroe Islands, Gibraltar, và Isle of Man).

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
Europe4,870,163+21,761220,471+1862,494,8492,154,8438,217
1Russia1,159,573+8,13520,385+61945,920193,2682,3007,94514045,400,000311,066145,949,784
2Spain735,19831,232N/AN/A1,46515,72366811,820,505252,79546,759,213
3France538,56931,72794,891411,9511,0988,24748610,556,474161,63965,308,767
4UK434,96941,988N/AN/A2626,39961823,188,836341,15067,972,591
5Italy309,87035,835224,41749,6182545,12759311,087,064183,43960,439,986
6Germany286,893+5559,535+1250,80026,5583253,42211415,642,654186,55783,849,223
7Ukraine201,305+2,6713,996+3788,453108,8561774,610922,189,92650,14943,668,725
8Romania123,944+1,2714,748+3099,34419,8525576,4532472,372,340123,52119,205,890
9Netherlands114,540+2,9146,380+6N/AN/A1446,6813722,240,526130,68817,144,127
10Belgium114,179+1,3769,980+619,27584,9241359,8418603,135,283270,23911,601,889
11Sweden90,9235,880N/AN/A158,9895811,532,632151,52810,114,527
12Poland88,636+1,3062,447+1568,42017,7691302,343653,267,84486,36837,836,435
13Belarus77,946+337822+474,1672,9578,250871,835,232194,2349,448,561
14Portugal73,6041,95347,64724,004897,2241922,501,955245,54510,189,388
15Czechia64,59760631,26832,7231816,029571,325,289123,69910,713,834
16Switzerland52,646+7822,06442,7007,882386,0722381,349,159155,6148,669,932
17Moldova50,8751,28737,84211,74659212,619319260,49264,6124,031,657
18Austria43,432+556790+334,0528,590884,816881,569,992174,0799,018,864
19Ireland34,9901,80223,3649,824197,0673641,133,275228,8974,951,033
20Serbia33,38474731,5361,101213,825861,115,095127,7518,728,688
21Denmark27,072+43564919,9426,481284,6701123,759,877648,5715,797,170
22Bosnia and Herzegovina26,92082219,7466,3528,218251232,97371,1203,275,766
23Hungary24,716+702749+135,15218,815442,56078697,47372,2459,654,314
24Bulgaria20,05579614,1765,083412,892115516,31174,4456,935,465
25North Macedonia17,674+45729+414,6422,30358,483350185,70889,1392,083,353
26Greece17,4443799,9897,076681,676361,278,587122,81710,410,475
27Croatia16,245+4827214,7931,180243,96366295,99872,2124,098,999
28Norway13,69827011,1902,23822,522501,011,121186,1595,431,485
29Albania13,2593777,5345,348184,60913180,32327,9192,877,026
30Montenegro10,3131586,4563,6991716,42025267,258107,084628,085
31Finland9,743+61345+27,8501,54841,75862975,893176,0645,542,823
32Slovakia9,343+265444,2135,086311,7118447,94082,0365,460,289
33Luxembourg8,3571246,9761,257113,299197817,5141,300,945628,400
34Slovenia5,388+39149+23,6001,639272,59272219,725105,6872,079,008
35Lithuania4,490+10592+12,3272,0711,65534761,616280,7532,712,765
36Estonia3,267+67642,5136902,46248207,767156,5981,326,753
37Malta3,006+2732+12,3995756,80472249,656565,050441,830
38Iceland2,663+40102,16149217,79229274,842804,151341,779
39Andorra1,836531,263520923,753686137,4571,778,34377,295
40Latvia1,697+21361,30435790219312,230165,9921,880,994
41San Marino727426769321,4151,2377,602223,93133,948
42Channel Islands65648600823,765275123,884710,960174,249
43Faeroe Islands4604233719,405127,7212,611,45448,908
44Gibraltar382+33414111,33945,8551,361,12733,689
45Isle of Man3402431423,99328212,432146,01585,142
46Monaco21021693915,3425151,9531,321,65739,309
47Liechtenstein117111063,0662690023,58838,155
48Vatican City1212014,981801
Total:4,870,163+21,761220,471+1862,494,8492,154,8438,217

Châu Đại dương có 4 nước (Fiji, New Zealand, Papua New Guinea và Úc) và 2 lãnh thổ (French Polynesia và New Caledonia). Còn 10 nước Châu Đại dương chưa có báo cáo ca nhiễm nào: Kiribati, Marshall Islands, Micronesia, Nauru, Palau, Samoa, Solomon Islands, Tonga, Tuvalu, Vanuatu.

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
Oceania31,047+4915+328,3341,79821
1Australia27,044+4875+324,6761,493111,058347,562,779295,75725,570,885
2New Zealand1,833251,7535513665951,954190,3115,002,100
3French Polynesia1,57961,33523885,6132126,35593,689281,302
4Papua New Guinea53275169590.823,7772,6468,987,125
5Fiji32228213629,91211,038898,016
6New Caledonia272619414,23349,738286,159
Total:31,047+4915+328,3341,79821

Châu Á có 46 nước (Afghanistan, Ấn Độ, Armenia, Azerbaijan, Bahrain, Bangladesh, Bhutan, Brunei, Cambodia, Cyprus, Georgia, Hàn Quốc, Indonesia, Iran, Iraq, Israel, Jordan, Kazakhstan, Kuwait, Kyrgyzstan, Lào, Lebanon, Malaysia, Maldives, Mông Cổ, Myanmar, Nepal, Nhật Bản, Oman, Pakistan, Palestine, Philippines, Qatar, Saudi Arabia, Singapore, Sri Lanka, Syria, Tajikistan, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Timor-Leste, Trung Quốc, United Arab Emirates, Uzbekistan, Việt Nam, và Yemen) và 3 vùng lãnh thổ (Hong Kong, Macau, Taiwan). Còn 2 nước Châu Á chưa có báo cáo ca nhiễm nào: North Korea, và Turkmenistan.

#Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
Asia10,323,594+27,714190,055+5338,610,5911,522,94820,702
1India6,079,350+6,00295,606+325,017,534966,2108,9444,3956971,967,23052,0271,383,271,092
2Iran449,960+3,51225,779+190376,53147,6504,0685,3413063,959,78347,00084,250,361
3Bangladesh360,555+1,4075,193+32272,07383,2892,184311,921,38211,639165,084,336
4Iraq353,566+4,1169,052+62284,78459,7305328,7442242,220,91354,92640,434,573
5Saudi Arabia333,648+4554,712+29317,84611,0901,0349,5481356,392,497182,94134,943,001
6Turkey314,4337,997275,63030,8061,5833,7199510,037,700118,70984,557,198
7Pakistan310,841+5666,466+9296,0228,3534511,401293,449,54115,545221,906,243
8Philippines307,288+3,0735,381+37252,66549,2421,7582,795493,624,62032,972109,929,959
9Indonesia278,722+3,50910,473+87206,87061,3791,016383,239,24411,813274,219,048
10Israel231,0261,466159,93169,62976725,1181593,424,497372,3259,197,590
11Qatar125,311+227214122,2092,8885544,63076764,925272,4282,807,805
12Kazakhstan107,775+521,699102,7363,3402215,723902,895,805153,78218,830,569
13Kuwait103,981+437605+495,5117,86512524,263141738,783172,3864,285,636
14Oman98,057+607924+1588,2348,89920119,089180376,70073,3315,136,957
15UAE92,095+626413+181,46210,2209,285429,503,699958,1269,919,053
16China85,372+214,63480,5531853593160,000,000111,1631,439,323,776
17Japan81,6901,54574,6075,538160646121,951,24915,439126,381,092
18Nepal74,745+1,351481+454,64019,6242,55416998,40734,12129,261,038
19Bahrain69,361243+162,8876,2316040,4411421,407,572820,6841,715,120
20Singapore57,715+152757,3673219,84752,692,047459,2795,861,460
21Uzbekistan55,776+456460+252,3242,9922831,661141,377,91541,02833,584,970
22Armenia49,574+174957+643,6654,95216,722323286,16196,5262,964,596
23Kyrgyzstan46,355+1041,064+142,6132,678247,077162267,71840,8746,549,786
24Azerbaijan40,061+38588+237,7251,7483,943581,104,783108,72510,161,214
25Afghanistan39,233+61,455+232,6425,136931,00337110,3592,82039,134,310
26Palestine39,121+418299+830,2208,6027,62758414,28680,7705,129,233
27Lebanon36,25434716,08919,8181735,31751806,085118,2316,817,898
28S. Korea23,661+50406+521,2921,96312046182,301,30344,87751,279,981
29Malaysia11,034+1151349,8891,011834041,451,69744,71532,465,288
30Myanmar10,7342262,8627,6461974245,1544,49854,498,127
31Maldives10,098348,8471,2171218,60363149,135274,750542,802
32Tajikistan9,685+39758,4831,1271,01089,587,978
33Jordan8,492454,2224,2251383041,170,897114,48510,227,518
34Georgia5,552+29832+42,0543,4661,3928616,348154,5783,987,285
35Hong Kong5,076+101054,79018111676143,311,279440,8187,511,672
36Syria4,0721921,0622,8182311117,600,176
37Thailand3,545+22593,3691171510.8749,21310,72769,842,709
38Sri Lanka3,360133,2101371570.6284,05913,25221,435,089
39Yemen2,0305871,266177682029,980,442
40Cyprus1,696221,36930511,40218370,892306,6531,209,485
41Vietnam1,077+33599943110.41,009,14510,34597,549,775
42Taiwan513+3748026220.393,1813,91123,827,305
43Mongolia313305819568,49120,8133,290,851
44Cambodia276275116134,3218,00816,774,257
45Bhutan273+221063353134,060173,283773,649
46Brunei14631421333758,357133,087438,488
47Macao46460714,2386,505651,451
48Timor-Leste27270206,7835,1221,324,385
49Laos23221351,0846,9977,300,756
Total:10,323,594+27,714190,055+5338,610,5911,522,94820,702

Khu vực Trung Đông có 17 trên 18 nước (Ai Cập, Bahrain, Cyprus, Israel, Iran, Iraq, Jordan, Kuwait, Lebanon, Oman, Palestine, Qatar, Saudi Arabia, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, United Arab Emirates, và Yemen).

Reported Cases and Deaths by Country, Territory, or Conveyance

The coronavirus COVID-19 is affecting 213 countries and territories around the world and 2 international conveyances. The day is reset after midnight GMT+0. The list of countries and territories and their continental regional classification is based on the United Nations Geoscheme. Sources are provided under “Latest Updates”Learn more about Worldometer’s COVID-19 data.


Country,
Other
Total
Cases
New
Cases
Total
Deaths
New
Deaths
Total
Recovered
Active
Cases
Serious,
Critical
Tot Cases/
1M pop
Deaths/
1M pop
Total
Tests
Tests/
1M pop
Population
World33,354,658+55,7141,003,114+95624,664,7367,686,80865,0774,279128.7
1USA7,321,465+122209,454+14,560,7422,551,26914,13022,088632104,336,229314,765331,473,384
2India6,079,350+6,00295,606+325,017,534966,2108,9444,3956971,967,23052,0271,383,271,092
3Brazil4,732,309141,7764,060,088530,4458,31822,22566617,900,00084,067212,925,036
4Russia1,159,573+8,13520,385+61945,920193,2682,3007,94514045,400,000311,066145,949,784
5Colombia813,05625,488711,47276,0962,22015,9385003,636,86871,29351,013,271
6Peru805,30232,262664,490108,5501,37024,3439753,850,122116,38333,081,592
7Spain735,19831,232N/AN/A1,46515,72366811,820,505252,79546,759,213
8Mexico730,317+3,88676,430+187523,831130,0562,3855,6505911,671,18912,929129,258,499
9Argentina711,32515,749565,935129,6413,60415,7043481,905,36142,06545,295,750
10South Africa670,76616,398603,72150,64753911,2762764,143,46669,65259,487,798
11France538,56931,72794,891411,9511,0988,24748610,556,474161,63965,308,767
12Chile457,90112,641431,70413,55688823,9046603,228,414168,53519,155,801
13Iran449,960+3,51225,779+190376,53147,6504,0685,3413063,959,78347,00084,250,361
14UK434,96941,988N/AN/A2626,39961823,188,836341,15067,972,591
15Bangladesh360,555+1,4075,193+32272,07383,2892,184311,921,38211,639165,084,336
16Iraq353,566+4,1169,052+62284,78459,7305328,7442242,220,91354,92640,434,573
17Saudi Arabia333,648+4554,712+29317,84611,0901,0349,5481356,392,497182,94134,943,001
18Turkey314,4337,997275,63030,8061,5833,7199510,037,700118,70984,557,198
19Pakistan310,841+5666,466+9296,0228,3534511,401293,449,54115,545221,906,243
20Italy309,87035,835224,41749,6182545,12759311,087,064183,43960,439,986
21Philippines307,288+3,0735,381+37252,66549,2421,7582,795493,624,62032,972109,929,959
22Germany286,893+5559,535+1250,80026,5583253,42211415,642,654186,55783,849,223
23Indonesia278,722+3,50910,473+87206,87061,3791,016383,239,24411,813274,219,048
24Israel231,0261,466159,93169,62976725,1181593,424,497372,3259,197,590
25Ukraine201,305+2,6713,996+3788,453108,8561774,610922,189,92650,14943,668,725
26Canada153,1259,268131,09812,759974,0492457,117,709188,19037,821,986
27Ecuador134,74711,279112,29611,1723557,610637418,78523,65117,706,909
28Bolivia133,901+3097,858+3093,79132,2527111,434671297,17625,37611,711,085
29Qatar125,311+227214122,2092,8885544,63076764,925272,4282,807,805
30Romania123,944+1,2714,748+3099,34419,8525576,4532472,372,340123,52119,205,890
31Morocco117,6852,06995,59120,0253693,179562,553,35068,98137,015,500
32Netherlands114,540+2,9146,380+6N/AN/A1446,6813722,240,526130,68817,144,127
33Belgium114,179+1,3769,980+619,27584,9241359,8418603,135,283270,23911,601,889
34Dominican Republic111,3862,09585,96523,32620510,243193470,26143,24610,874,092
35Panama110,5552,34087,21521,00010825,527540468,323108,1344,330,939
36Kazakhstan107,775+521,699102,7363,3402215,723902,895,805153,78218,830,569
37Kuwait103,981+437605+495,5117,86512524,263141738,783172,3864,285,636
38Egypt102,8405,88395,0801,877411,00057135,0001,313102,791,164
39Oman98,057+607924+1588,2348,89920119,089180376,70073,3315,136,957
40UAE92,095+626413+181,46210,2209,285429,503,699958,1269,919,053
41Sweden90,9235,880N/AN/A158,9895811,532,632151,52810,114,527
42Guatemala90,0923,22978,6988,16555,007179314,08617,45517,994,051
43Poland88,636+1,3062,447+1568,42017,7691302,343653,267,84486,36837,836,435
44China85,372+214,63480,5531853593160,000,000111,1631,439,323,776
45Japan81,6901,54574,6075,538160646121,951,24915,439126,381,092
46Belarus77,946+337822+474,1672,9578,250871,835,232194,2349,448,561
47Honduras75,109+5612,289+126,37446,446157,555230176,80417,7839,942,102
48Nepal74,745+1,351481+454,64019,6242,55416998,40734,12129,261,038
49Portugal73,6041,95347,64724,004897,2241922,501,955245,54510,189,388
50Ethiopia73,3321,17030,36341,799249634101,256,18210,864115,629,543
51Venezuela72,69160662,4279,6582082,558211,936,52068,14928,416,102
52Costa Rica72,04982827,76043,46123814,112162219,82343,0585,105,333
53Bahrain69,361243+162,8876,2316040,4411421,407,572820,6841,715,120
54Czechia64,59760631,26832,7231816,029571,325,289123,69910,713,834
55Nigeria58,3241,10849,7947,42272815505,5562,438207,334,390
56Singapore57,715+152757,3673219,84752,692,047459,2795,861,460
57Uzbekistan55,776+456460+252,3242,9922831,661141,377,91541,02833,584,970
58Switzerland52,646+7822,06442,7007,882386,0722381,349,159155,6148,669,932
59Algeria51,0671,71435,86013,493221,1603944,038,727
60Moldova50,8751,28737,84211,74659212,619319260,49264,6124,031,657
61Armenia49,574+174957+643,6654,95216,722323286,16196,5262,964,596
62Ghana46,38729945,61847061,48610477,19215,28231,225,822
63Kyrgyzstan46,355+1041,064+142,6132,678247,077162267,71840,8746,549,786
64Austria43,432+556790+334,0528,590884,816881,569,992174,0799,018,864
65Azerbaijan40,061+38588+237,7251,7483,943581,104,783108,72510,161,214
66Afghanistan39,233+61,455+232,6425,136931,00337110,3592,82039,134,310
67Palestine39,121+418299+830,2208,6027,62758414,28680,7705,129,233
68Paraguay38,68480322,41915,4621545,408112269,71037,7037,153,536
69Kenya38,11569124,62112,8034470513540,3089,99654,049,830
70Lebanon36,25434716,08919,8181735,31751806,085118,2316,817,898
71Ireland34,9901,80223,3649,824197,0673641,133,275228,8974,951,033
72Serbia33,38474731,5361,101213,825861,115,095127,7518,728,688
73Libya33,213+849527+718,51814,1684,81876204,60429,6806,893,630
74El Salvador28,809+179831+523,3174,661454,436128388,64859,8466,494,154
75Denmark27,072+43564919,9426,481284,6701123,759,877648,5715,797,170
76Australia27,044+4875+324,6761,493111,058347,562,779295,75725,570,885
77Bosnia and Herzegovina26,92082219,7466,3528,218251232,97371,1203,275,766
78Hungary24,716+702749+135,15218,815442,56078697,47372,2459,654,314
79S. Korea23,661+50406+521,2921,96312046182,301,30344,87751,279,981
80Cameroon20,73541819,4408773077716149,0005,58026,700,356
81Bulgaria20,05579614,1765,083412,892115516,31174,4456,935,465
82Ivory Coast19,62912019,1633467405160,1926,03826,531,034
83North Macedonia17,674+45729+414,6422,30358,483350185,70889,1392,083,353
84Greece17,4443799,9897,076681,676361,278,587122,81710,410,475
85Madagascar16,28522914,9221,13417585869,9882,51227,857,179
86Croatia16,245+4827214,7931,180243,96366295,99872,2124,098,999
87Tunisia16,1142145,03210,868741,36018225,03318,99311,848,359
88Senegal14,919+10309+112,2312,3791488618174,96810,38616,846,782
89Zambia14,660+1933213,82150779218152,5558,24518,503,561
90Norway13,69827011,1902,23822,522501,011,121186,1595,431,485
91Sudan13,6068366,7646,0063091944,089,381
92Albania13,2593777,5345,348184,60913180,32327,9192,877,026
93Malaysia11,034+1151349,8891,011834041,451,69744,71532,465,288
94Namibia11,0331208,7762,137144,3244795,89437,5792,551,811
95Myanmar10,7342262,8627,6461974245,1544,49854,498,127
96DRC10,624+1227110,093260118390,190,779
97Guinea10,580669,89262224801532,4582,45613,215,699
98Montenegro10,3131586,4563,6991716,42025267,258107,084628,085
99Maldives10,098348,8471,2171218,60363149,135274,750542,802
100French Guiana9,863659,500298632,82321665,214217,027300,488
101Finland9,743+61345+27,8501,54841,75862975,893176,0645,542,823
102Tajikistan9,685+39758,4831,1271,01089,587,978
103Slovakia9,343+265444,2135,086311,7118447,94082,0365,460,289
104Haiti8,7402276,6881,8257642027,9652,44511,435,849
105Gabon8,728547,93474023,90024163,26472,9492,238,045
106Jordan8,492454,2224,2251383041,170,897114,48510,227,518
107Luxembourg8,3571246,9761,257113,299197817,5141,300,945628,400
108Mozambique7,983584,8073,1182542134,0114,26031,458,856
109Zimbabwe7,8122276,1061,47952415159,27410,67914,914,556
110Uganda7,777+24775+24,0333,6691692477,47310,36346,074,078
111Mauritania7,4641617,07023331,5963479,40416,9734,678,151
112Jamaica6,017891,7064,22262,0303076,74825,8912,964,310
113Cabo Verde5,771575,03168310,35310276,576137,371557,438
114Malawi5,7681794,2061,3834300952,7302,74019,245,302
115Georgia5,552+29832+42,0543,4661,3928616,348154,5783,987,285
116Cuba5,4571224,751584748211591,92152,26711,324,920
117Eswatini5,4311084,821502114,6709331,96927,4871,163,053
118Djibouti5,409615,34085,4566276,07676,734991,429
119Slovenia5,388+39149+23,6001,639272,59272219,725105,6872,079,008
120Hong Kong5,076+101054,79018111676143,311,279440,8187,511,672
121Nicaragua5,0731492,9132,011764226,643,458
122Equatorial Guinea5,028834,74020543,5575959,70642,2371,413,584
123Congo5,008893,8871,032902165,549,860
124Suriname4,8351024,6617268,22417313,69423,293587,900
125Rwanda4,820293,0991,6923702488,94237,53213,027,301
126CAR4,806621,8402,90429911332,0596,6114,849,697
127Angola4,7181741,7072,8378143585,2132,57433,102,237
128Lithuania4,490+10592+12,3272,0711,65534761,616280,7532,712,765
129Guadeloupe4,487422,1992,2462411,21410547,049117,581400,141
130Trinidad and Tobago4,362712,2342,057133,1145130,67921,9041,400,592
131Syria4,0721921,0622,8182311117,600,176
132Aruba3,844252,9488711135,96723430,640286,687106,876
133Bahamas3,838892,0051,744799,73722619,02648,271394,149
134Réunion3,685112,819855174,1091235,41939,492896,858
135Somalia3,588992,946543224615,996,252
136Gambia3,5691112,1611,2971,4674617,4727,1832,432,437
137Thailand3,545+22593,3691171510.8749,21310,72769,842,709
138Mayotte3,541402,964537212,90714613,00047,384274,356
139Sri Lanka3,360133,2101371570.6284,05913,25221,435,089
140Estonia3,267+67642,5136902,46248207,767156,5981,326,753
141Mali3,0861302,420536151652,6552,58320,386,110
142Malta3,006+2732+12,3995756,80472249,656565,050441,830
143Botswana2,921167012,20411,2367179,74276,0712,362,834
144Guyana2,772761,5641,132123,5209713,58917,256787,474
145South Sudan2,686491,2901,347239412,0441,07311,225,212
146Iceland2,663+40102,16149217,79229274,842804,151341,779
147Benin2,340401,9603401923194,23515,92412,197,244
148Guinea-Bissau2,324391,54973651,174201,978,904
149Sierra Leone2,215721,68146227698,015,260
150Yemen2,0305871,266177682029,980,442
151Burkina Faso2,008561,27667695321,036,590
152Uruguay2,008471,728233257814229,51866,0173,476,662
153Belize1,854+29241,19663424,6436014,44136,162399,339
154Andorra1,836531,263520923,753686137,4571,778,34377,295
155New Zealand1,833251,7535513665951,954190,3115,002,100
156Togo1,743461,330367209689,05910,6998,324,223
157Latvia1,697+21361,30435790219312,230165,9921,880,994
158Cyprus1,696221,36930511,40218370,892306,6531,209,485
159French Polynesia1,57961,33523885,6132126,35593,689281,302
160Lesotho1,558357977267261618,3228,5362,146,352
161Liberia1,339821,22136263165,085,553
162Martinique1,29020981,17293,4385334,71792,531375,194
163Niger1,196691,1072049322,02290224,406,687
164Chad1,178841,0058971516,535,203
165Vietnam1,077+33599943110.41,009,14510,34597,549,775
166Sao Tome and Principe91115883134,139684,81421,870220,123
167San Marino727426769321,4151,2377,602223,93133,948
168Diamond Princess71213651484
169Turks and Caicos682+1562057417,5581293,09779,73338,842
170Channel Islands65648600823,765275123,884710,960174,249
171Sint Maarten644+112253290614,9795122,98669,45342,993
172Papua New Guinea53275169590.823,7772,6468,987,125
173Taiwan513+3748026220.393,1813,91123,827,305
174Tanzania50921183305780.360,129,082
175Burundi485147212410.0837,5223,13411,972,749
176Comoros4787458135478873,963
177Faeroe Islands4604233719,405127,7212,611,45448,908
178Saint Martin3838273102119,8652063,83498,75638,823
179Gibraltar382+33414111,33945,8551,361,12733,689
180Eritrea375341341053,558,150
181Mauritius36710343142888246,326193,6091,272,284
182Curaçao360114121812,19261,0806,575164,256
183Isle of Man3402431423,99328212,432146,01585,142
184Mongolia313305819568,49120,8133,290,851
185Cambodia276275116134,3218,00816,774,257
186Bhutan273+221063353134,060173,283773,649
187Monaco21021693915,3425151,9531,321,65739,309
188Cayman Islands210120723,1861538,884589,98365,907
189Barbados190717856612422,96379,882287,461
190Bermuda181916752,90914562,4081,003,00562,221
191Brunei14631421333758,357133,087438,488
192Seychelles14314031,4525,20052,79598,495
193Liechtenstein117111063,0662690023,58838,155
194Antigua and Barbuda10139261,029312,70127,52698,125
195Caribbean Netherlands85121633,234382,19483,47926,282
196British Virgin Islands71162822,345334,410145,64130,280
197St. Vincent Grenadines646405765,03145,314111,026
198St. Barth4825234,8562,668269,9319,884
199Macao46460714,2386,505651,451
200Fiji32228213629,91211,038898,016
201Dominica302464162,61236,26372,030
202New Caledonia272619414,23349,738286,159
203Saint Lucia272701477,99443,486183,831
204Timor-Leste27270206,7835,1221,324,385
205Grenada242402136,25255,499112,650
206Laos23221351,0846,9977,300,756
207Saint Kitts and Nevis191723572,33743,85453,290
208Saint Pierre Miquelon166102,7651,967339,9005,787
209Greenland141402477,505132,14456,794
210Montserrat1311202,60420044989,9264,993
211Falkland Islands131303,7112,261645,4473,503
212Vatican City1212014,981801
213Western Sahara10181172600,775
214MS Zaandam927
215Anguilla3302001,02067,84215,035
Total:33,354,658+55,7141,003,114+95624,664,7367,686,80865,0774,279.1128.7

NHỮNG CA NHIỄM NOVEL CORONAVIRUS COVID-19 Ở VIỆT NAM

CÁC NGUỒN CẬP NHẬT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH COVID-19 ĐÁNG TIN CẬY:

P.H.P.